Trở lại từ điển

cầm thú

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cầm thú” là gì?

Chim và thú, tức loài vật nói chung, hay đem ra so với con người.

Tiếng Anh: Birds and beasts, that is animals in general, often set against human beings.

Cách đọc
cầm thú(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cầm thú”:

1 nét nghĩa
1chim và thú, loài vậtđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Cầm thú là tiếng gọi chung chim chóc và muông thú. Trong kho văn Nam Bộ có: các cầm thú, cầm thú địa phương, chim muông cầm thú. Nó hay được đem ra so với con người: con người khác cầm thú là nhờ giữ lễ nghĩa, nhờ biết nhơn nghĩa.

🇬🇧 It is the general word for birds and wild animals. In the Southern corpus it goes with: all the birds and beasts, the local birds and beasts, fowl and beasts. It is often set against human beings: people differ from animals because they keep propriety and know what is humane and right.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + cầm thúnuôi / bắt / thấy + cầm thúbầy / đàn + cầm thú

Thí dụ:

Còn lễ nghĩa là điều cần ích của con người, nhờ giữ lễ nghĩa con người mới khác cầm thú.

As for propriety, it is something people need and benefit from, it is by keeping propriety that people differ from the beasts.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ngọc Hoàng đòi các cầm thú đến trước bệ rồng.

The Jade Emperor summoned the birds and beasts before the dragon throne.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tuy nhiên, cầm thú địa phương, có lắm con, ta cũng sáng tác.

Still, for a good many of the local birds and beasts, we too coined names of our own.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Chú làm ơn về trển chú nói dùm với nó rằng con người ở đời mà khác với cầm thú là nhờ biết nhơn nghĩa.

Please, when you go back up there, tell that person for me that what makes people in this world different from the beasts is knowing what is humane and right.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Tìm nét gọi là nhân bản, phân biệt sinh hoạt con người khác với sinh hoạt của chim muông cầm thú, cây cỏ, sỏi đá.

To look for the trait called humane, the one that sets human activity apart from that of birds and beasts, plants and stones.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn lễ nghĩa là điều cần ích của con người, nhờ giữ lễ nghĩa con người mới khác cầm thú.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 14
“Ngọc Hoàng đòi các cầm thú đến trước bệ rồng.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con thỏ, con chim nắc nước, con muỗi
“Tuy nhiên, cầm thú địa phương, có lắm con, ta cũng sáng tác.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Chú làm ơn về trển chú nói dùm với nó rằng con người ở đời mà khác với cầm thú là nhờ biết nhơn nghĩa.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Tìm nét gọi là nhân bản, phân biệt sinh hoạt con người khác với sinh hoạt của chim muông cầm thú, cây cỏ, sỏi đá.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cầm thú”

“cầm thú” nghĩa là gì?

Chim và thú, tức loài vật nói chung, hay đem ra so với con người.

“cầm thú” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Còn lễ nghĩa là điều cần ích của con người, nhờ giữ lễ nghĩa con người mới khác cầm thú.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.