Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cấm túc” là gì?

Phạt bằng cách giữ lại một chỗ, không cho ra ngoài đi chơi trong một thời gian; là một lối phạt học trò ở trường.

Tiếng Anh: To punish by keeping someone in, not allowed to go out for a time; a way of punishing pupils at school.

Cách đọc
cấm túc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cấm túc”:

1 nét nghĩa
1phạt giữ lại, không cho ra ngoàiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cấm túc là phạt bằng cách giữ chân lại một chỗ. Trong kho văn Nam Bộ nó là một lối phạt ở trường học, kể chung với chép bài phạt: phạt cấm túc và chép bài phạt.

🇬🇧 It means punishing someone by confining them to one place. In the Southern corpus it is a school punishment, named together with the copying of lines: detention and written impositions.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cấm túc + tân ngữcấm túc + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cấm túc

Thí dụ:

Ban giám đốc lại không cho phạt cấm túc và chép bài phạt, cậu đành áp dụng lối trừng phạt bằng tâm lý.

The school board, moreover, did not allow detention or the copying of lines as punishment, so he had to resort to a psychological way of punishing.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ban giám đốc lại không cho phạt cấm túc và chép bài phạt, cậu đành áp dụng lối trừng phạt bằng tâm lý.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cấm túc”

“cấm túc” nghĩa là gì?

Phạt bằng cách giữ lại một chỗ, không cho ra ngoài đi chơi trong một thời gian; là một lối phạt học trò ở trường.

“cấm túc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Ban giám đốc lại không cho phạt cấm túc và chép bài phạt, cậu đành áp dụng lối trừng phạt bằng tâm lý.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.