Trở lại từ điển

cam thảo

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cam thảo” là gì?

Một vị thuốc bắc có vị ngọt, là rễ cây phơi khô, mua ở tiệm thuốc bắc.

Tiếng Anh: Liquorice root, a sweet-tasting dried root sold in Chinese medicine shops and used as medicine.

Cách đọc
cam thảo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cam thảo”:

1 nét nghĩa
1vị thuốc bắc có vị ngọtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cam thảo là một vị thuốc bắc có vị ngọt. Trong kho văn Nam Bộ người ta hay tới tiệm thuốc bắc để mua cam thảo, mua trái táo.

🇬🇧 It is a sweet-tasting ingredient of Chinese medicine. In the Southern corpus people often go to the Chinese medicine shop to buy liquorice root and jujubes.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + cam thảoở / tới / về / ghé + cam thảocam thảo + trù phú / sông nước

Thí dụ:

May quá, trên xe hôm đó không có ai quen cả, chỉ trừ một người Trung Hoa chủ tiệm thuốc bắc là biết mặt nàng vì nàng hay lui tới hiệu của chú ấy để mua cam thảo, mua trái táo.

Luckily, on the bus that day there was nobody she knew, except a Chinese man who owned a Chinese medicine shop and knew her face because she often went to his shop to buy liquorice root and jujubes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“May quá, trên xe hôm đó không có ai quen cả, chỉ trừ một người Trung Hoa chủ tiệm thuốc bắc là biết mặt nàng vì nàng hay lui tới hiệu của chú ấy để mua cam thảo, mua trái táo.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cam thảo”

“cam thảo” nghĩa là gì?

Một vị thuốc bắc có vị ngọt, là rễ cây phơi khô, mua ở tiệm thuốc bắc.

“cam thảo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “May quá, trên xe hôm đó không có ai quen cả, chỉ trừ một người Trung Hoa chủ tiệm thuốc bắc là biết mặt nàng vì nàng hay lui tới hiệu của chú ấy để mua cam thảo, mua trái táo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.