Trở lại từ điển

cảm phiền

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cảm phiền” là gì?

Tiếng nói lịch sự khi nhờ người ta chịu khó một chút vì mình, hay xin người ta bỏ qua, đừng buồn lòng.

Tiếng Anh: A polite word used when asking someone to put up with a little trouble for one's sake, or to excuse one and not take offence.

Cách đọc
cảm phiền(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảm phiền”:

1 nét nghĩa
1xin chịu khó giùm, xin bỏ quađời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cảm phiền là tiếng nói cho lịch sự khi mình làm người ta mất công hay không chiều được ý họ. Hay nói xin anh cảm phiền, rồi mới nói lý do mình từ chối.

🇬🇧 It is a polite word for when one puts someone to trouble or cannot do as they ask. People say please bear with me, and then give the reason for refusing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cảm phiền + tân ngữcảm phiền + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cảm phiền

Thí dụ:

Xin anh cảm phiền, tôi không được phép rời tổng đài phút nào cả.

Please bear with me, sir, I am not allowed to leave the switchboard for even a minute.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Xin anh cảm phiền, tôi không được phép rời tổng đài phút nào cả.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cảm phiền”

“cảm phiền” nghĩa là gì?

Tiếng nói lịch sự khi nhờ người ta chịu khó một chút vì mình, hay xin người ta bỏ qua, đừng buồn lòng.

“cảm phiền” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Xin anh cảm phiền, tôi không được phép rời tổng đài phút nào cả.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.