Nghĩa của “cam nhông” là gì?
Tiếng Nam Bộ cũ mượn từ tiếng Pháp camion, chỉ xe tải, xe cơ giới lớn chở hàng, dọn nhà, có khi chở cả hành khách.
Tiếng Anh: An old Southern word from French camion: a truck or large motor vehicle for carrying goods, moving house, and at times passengers.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cam nhông”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ tiếng Pháp camion: xe tải, xe cơ giới lớn dùng chở hàng, chở đồ dọn nhà, chở trái cây từ lục tỉnh về Sài Gòn; văn đầu thế kỷ XX có cả xe cam nhông chở hành khách. Thường nói xe cam nhông, mướn cam nhông, đoàn cam nhông.
🇬🇧 From French camion: a truck or large motor vehicle used to haul goods, household things when moving house, or produce from the provinces to Saigon; early twentieth century writing also shows cam nhong carrying passengers. Common in xe cam nhong (a truck) and muon cam nhong (to hire a truck).
Thí dụ:
Ông Nam Thành đi mướn xe cam nhông.
Mr Nam Thanh went to hire a truck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVừa ra khỏi châu thành bỗng có một chiếc xe cam nhông chở hành khách ở trong châu thành chạy ra.
Just outside the town, a passenger truck suddenly came driving out from the town.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhKế đó có ba chiếc xe cam nhông khác, cũng chở đồ kình càng, ở phía chợ Càng Long chạy vô một dọc.
Then three more trucks, also loaded with bulky goods, came in a line from the direction of Cang Long market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNgoài đường ba chiếc xe hơi đậu một dọc, xe Jeep đậu trước, hai cam nhông đậu sau.
Out on the road three vehicles were parked in a row, a jeep in front and two trucks behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCó một vựa ở chợ Ông Lãnh chịu mua giá cao hơn hết là một ngàn 200 đồng 100 kílô, lại chịu cho xe cam nhông đến lò mà chở.
One wholesaler at Ong Lanh market agreed to pay the best price, 1,200 dong per 100 kilos, and to send a truck to the kiln to haul it away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýXe ngừng lại trước đầu một dãy xe cam nhông thật bự.
The car stopped at the head of a line of huge trucks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHồi cổ thời không có đường sá, nay đường đèo Mụ Già cam nhông chạy được, sao họ lại mất liên lạc với ta?
In ancient times there were no roads; now trucks can drive over the Mu Gia pass, so why would they have lost touch with us?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamĐến trước hiệu phở 79, Hiển suýt đụng vào một chiếc xích lô đạp và qua ngã tư Hồng Thập Tự - Cống Quỳnh; chàng lại suýt đâm đầu vào một chiếc cam nhông trễ đèn.
In front of the 79 pho shop Hien nearly hit a cyclo, and at the Hong Thap Tu and Cong Quynh crossing he nearly ran into a truck that had jumped the light.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHai chiếc xe nhỏ ấy liên lạc với quan sát viên trên chiếc cam nhông nầy bằng V.T.Đ.
Those two small cars kept in touch with the observer on this truck by radio.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBởi vậy tôi tính mua một chiếc cam nhông , đặc biệt để cho anh em dùng mà đi làm.
That is why I plan to buy a truck just for the workers to ride to work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có một vựa ở chợ Ông Lãnh chịu mua giá cao hơn hết là một ngàn 200 đồng 100 kílô, lại chịu cho xe cam nhông đến lò mà chở.”“Vừa ra khỏi châu thành bỗng có một chiếc xe cam nhông chở hành khách ở trong châu thành chạy ra.”Câu hỏi thường gặp về “cam nhông”
“cam nhông” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ cũ mượn từ tiếng Pháp camion, chỉ xe tải, xe cơ giới lớn chở hàng, dọn nhà, có khi chở cả hành khách.
“cam nhông” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Có một vựa ở chợ Ông Lãnh chịu mua giá cao hơn hết là một ngàn 200 đồng 100 kílô, lại chịu cho xe cam nhông đến lò mà chở.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.