Nghĩa của “cấm kỵ” là gì?
Bị cấm, phải kiêng, không được ăn tới, đụng tới hay làm tới vì sợ mang họa.
Tiếng Anh: Forbidden and to be shunned; not to be eaten, touched or done for fear of bringing harm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cấm kỵ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cấm kỵ là phải kiêng cho kỹ, phạm tới thì có chuyện chẳng lành. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau chữ món: những món cấm kỵ là mấy món ăn đã được dặn trước là đừng ăn, cãi lời mà ăn thì hết đường cứu.
🇬🇧 It describes what must be strictly avoided, since breaking the ban brings misfortune. In the Southern corpus it follows the word for a dish: the forbidden things are foods one was told beforehand not to eat, and whoever disobeys and eats them is past saving.
Thí dụ:
Ta đã dặn đừng ăn những món cấm kỵ đó, mi cãi lời thì còn cách nào cứu vớt được nữa.
I told you not to eat those forbidden things; you disobeyed, so what way is left to save you now.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ta đã dặn đừng ăn những món cấm kỵ đó, mi cãi lời thì còn cách nào cứu vớt được nữa.”Câu hỏi thường gặp về “cấm kỵ”
“cấm kỵ” nghĩa là gì?
Bị cấm, phải kiêng, không được ăn tới, đụng tới hay làm tới vì sợ mang họa.
“cấm kỵ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Ta đã dặn đừng ăn những món cấm kỵ đó, mi cãi lời thì còn cách nào cứu vớt được nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.