Giữ lại, không để cho thoát ra hay đi mất; cũng là nén, kềm lòng mình.
Tiếng Anh: To hold back, not letting something escape or leave; also to restrain oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ lại, không để cho thoát ra hay đi mất; cũng là nén, kềm lòng mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho hai việc. Một là kềm chính mình, nhứt là tiếng cười hay lời nói: cố cầm giữ cho lời nói khỏi vọt ra, cầm giữ không được thì chạy đi cười, không cầm giữ được nữa. Hai là giữ người lại, không cho đi hay bắt giam: sai cầm giữ thằng Mách, níu cản cầm giữ nó lại, mời vào trong cầm giữ lại. Nó hay đi trong câu phủ định với được.
🇬🇧 The corpus uses it for two things. First, restraining oneself, especially laughter or words: trying to hold back the words, unable to contain the laughter and running off to laugh, no longer able to help it. Second, holding a person back or detaining them: ordering Mach held, trying to stop him going, inviting her in and detaining her. It often appears in the negative with manage.
Thí dụ:
Mấy lần nàng toan mở miệng, mấy lần nàng cố cầm giữ cho lời nói khỏi vọt ra.
Several times she was about to speak, several times she strove to hold back the words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IAnh nào tức cười quá, cầm giữ không được thì chạy đi tìm chỗ trốn để cười.
Anyone who found it too funny and could not hold it in ran off to find a place to hide and laugh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBà chánh thất mở cửa tìm bọn hộ vệ để sai cầm giữ thằng Mách trong khi Bá Vạn đọc thơ.
The first wife opened the door to find the guards and order them to hold Mach while Ba Van read the letter.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChàng buồn cười hết sức, không cầm giữ được, nên bật tiếng cười dài.
He found it terribly funny and could not help it, so he burst into a long laugh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNếu có lời nào cầm giữ nàng lại được thì có lẽ nàng sẽ thoát luôn.
If any word could hold her back, perhaps she would escape for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLập tức, quan chưởng dinh mời nàng Thừa vào trong, cầm giữ lại.
At once the governor invited Lady Thua inside and detained her.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐược, tôi sẽ lợi dụng bí mật mà tôi cầm giữ, để tống tiền cô.
Very well, I will use the secret I hold to blackmail you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTao với ba mày cũng đã cầm giữ cẩu hết sức mà cẩu không nghe.
Your father and I did our best to hold him back, but he would not listen.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThì nó có công chuyện phải đi gấp chớ nó thong dong đi chơi sao mà mình níu cản, cầm giữ nó lại được!
He had urgent business to go on, it is not as if he was off idling, so how could we stop him and keep him here!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhan bật cười, không cầm giữ được nữa vì thấy sự cố lì của anh chàng nầy hay hay, khiến nàng không thể thờ ơ với thanh niên đẹp trai ấy nữa.
Nhan laughed, unable to help it any longer, finding this young man's stubbornness rather amusing, so she could no longer stay cool towards the handsome fellow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy lần nàng toan mở miệng, mấy lần nàng cố cầm giữ cho lời nói khỏi vọt ra.”“Anh nào tức cười quá, cầm giữ không được thì chạy đi tìm chỗ trốn để cười.”“Bà chánh thất mở cửa tìm bọn hộ vệ để sai cầm giữ thằng Mách trong khi Bá Vạn đọc thơ.”“Chàng buồn cười hết sức, không cầm giữ được, nên bật tiếng cười dài.”“Nếu có lời nào cầm giữ nàng lại được thì có lẽ nàng sẽ thoát luôn.”“Lập tức, quan chưởng dinh mời nàng Thừa vào trong, cầm giữ lại.”“Được, tôi sẽ lợi dụng bí mật mà tôi cầm giữ, để tống tiền cô.”“Tao với ba mày cũng đã cầm giữ cẩu hết sức mà cẩu không nghe.”