Sự rung động trong lòng khiến người ta muốn làm thơ, đàn hát hay sáng tác; cũng dùng như động từ chỉ lúc lòng rung động như vậy.
Tiếng Anh: The stirring of the heart that moves a person to write, play music or create; also used as a verb for feeling so moved.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sự rung động trong lòng khiến người ta muốn làm thơ, đàn hát hay sáng tác; cũng dùng như động từ chỉ lúc lòng rung động như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong cảnh trăng thanh gió mát, đờn ca, ngắm hoa: ai cũng cảm hứng động tình, người phong lưu ai cũng phải cảm hứng, cảm hứng rồi lấy đờn ra đờn. Nó hay đi thành nguồn cảm hứng, nhứt là nói về thi sĩ và người viết: thay đổi nguồn cảm hứng, nguồn cảm hứng đang mất đi, giết nguồn cảm hứng. Kho văn cũng dùng thêm cảm hứng khi hứng thú tăng lên.
🇬🇧 The corpus often uses it in scenes of clear moonlight, cool breezes, music and flowers: everyone moved to feeling, any cultured person bound to be inspired, taking out an instrument once inspired. It often forms source of inspiration, especially for poets and writers: changing one's source of inspiration, inspiration slipping away, killing inspiration. The corpus also says grow more inspired when enthusiasm rises.
Thí dụ:
Khách ngồi uống nước, nhìn hoa ngắm nguyệt, rồi ai cũng cảm hứng động tình.
The guests sat drinking tea, gazing at the flowers and the moon, and everyone was moved to feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMuốn viết, cần phải cảm hứng, dùng nhân vật để giải tỏa nỗi thắc mắc thầm kín của mình.
To write you need inspiration, using characters to release your own hidden questions.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChàng nhìn theo cái lưng đen, lăn căn chạy vào nhà, ngơ ngẩn như nguồn cảm hứng đang mất đi.
He watched the dark back scurry into the house, dazed as if his inspiration were slipping away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTrăng thanh, gió mát, nước dợn, đờn tươi, cảnh tình dường ấy người phong lưu ai cũng phải cảm hứng.
Clear moon, cool breeze, rippling water, lively music: in such a scene any cultured person is bound to feel inspired.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaDường như thi sĩ nhà ta bắt đầu thay đổi nguồn cảm hứng.
It seems our poet is beginning to change his source of inspiration.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúQuan lớn thêm cảm hứng, nài cô phải đờn ca nữa.
The mandarin grew more inspired and begged her to play and sing again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTrường đương cảm hứng nên làm theo liền.
Truong was feeling inspired, so he did it at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBây giờ thế giới thi nhân chỉ thu hẹp trong cung điện, nguồn cảm hứng thi nhân chỉ để thỏa mãn thị hiếu một cá nhân.
Now the poet's world shrank to the palace, his inspiration serving only to please one man's taste.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiGiết nguồn cảm hứng của tao đi là hơn.
Better to kill my inspiration outright.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhìn quang cảnh, Vĩnh Xuân cảm hứng ông mới kéo cái ghế xít đu ra để ngoài hành lang rồi lấy tây đờn kìm ra nằm ngó trăng, ngó nước mà đờn.
Taking in the view, Vinh Xuan felt inspired, pulled the swing chair out onto the veranda, took his moon lute and lay gazing at the moon and water as he played.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khách ngồi uống nước, nhìn hoa ngắm nguyệt, rồi ai cũng cảm hứng động tình.”“Muốn viết, cần phải cảm hứng, dùng nhân vật để giải tỏa nỗi thắc mắc thầm kín của mình.”“Chàng nhìn theo cái lưng đen, lăn căn chạy vào nhà, ngơ ngẩn như nguồn cảm hứng đang mất đi.”“Trăng thanh, gió mát, nước dợn, đờn tươi, cảnh tình dường ấy người phong lưu ai cũng phải cảm hứng.”“Dường như thi sĩ nhà ta bắt đầu thay đổi nguồn cảm hứng.”“Quan lớn thêm cảm hứng, nài cô phải đờn ca nữa.”“Trường đương cảm hứng nên làm theo liền.”“Bây giờ thế giới thi nhân chỉ thu hẹp trong cung điện, nguồn cảm hứng thi nhân chỉ để thỏa mãn thị hiếu một cá nhân.”