Nghĩa của “cảm hoài” là gì?
Nỗi bùi ngùi dấy lên trong lòng khi nghĩ tới phận mình hay tới chuyện đã qua.
Tiếng Anh: A wistful stirring of the heart when one thinks of one's own lot or of things past.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảm hoài”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảm hoài là lòng bùi ngùi khi nhớ, khi nghĩ tới một điều gì. Trong kho văn Nam Bộ nó làm danh từ, đi với chữ mối: nghĩ tới phận mình mà nảy sinh bao mối cảm hoài. Đây là tiếng của văn chương, ít nghe trong lời nói thường.
🇬🇧 It is the wistful feeling that comes when one remembers or thinks of something. In the Southern corpus it is a noun used with a word for a strand of feeling: thinking of one's lot, many such feelings arise. It is a literary word, seldom heard in everyday speech.
Thí dụ:
Có lẽ ông nghĩ đến phận mình mà nảy sinh ra bao mối cảm hoài.
Perhaps he thought of his own lot, and so many wistful feelings arose in him.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ ông nghĩ đến phận mình mà nảy sinh ra bao mối cảm hoài.”Câu hỏi thường gặp về “cảm hoài”
“cảm hoài” nghĩa là gì?
Nỗi bùi ngùi dấy lên trong lòng khi nghĩ tới phận mình hay tới chuyện đã qua.
“cảm hoài” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Có lẽ ông nghĩ đến phận mình mà nảy sinh ra bao mối cảm hoài.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “cảm hoài” là gì?
“cảm hoài” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 感 (cảm), 懷 (hoài). Lớp từ vựng: Sino-Vietnamese.
“cảm hoài” thuộc từ loại gì?
“cảm hoài” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.