Trở lại từ điển

cấm đoán

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cấm đoán” là gì?

Không cho làm một việc gì, lấy quyền mình mà ngăn người ta lại.

Tiếng Anh: To forbid someone from doing something, using one's authority to stop them.

Cách đọc
cấm đoán(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cấm đoán”:

1 nét nghĩa
1không cho làm, ngăn lạiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cấm đoán là không cho người ta làm điều họ muốn. Trong kho văn Nam Bộ kẻ cấm đoán là người có quyền: chủ cấm đoán, nhà nước cấm đoán. Sau nó là người bị ngăn hay việc bị ngăn: tôi có cấm đoán ai đâu, cái gì ngoại lai thì rất dễ cấm đoán.

🇬🇧 It means not letting people do what they want to do. In the Southern corpus the one who forbids holds some authority: an owner, the state. It is followed by the person or the thing that is stopped: I forbid no one, what comes from outside is very easy to ban.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cấm đoán + tân ngữcấm đoán + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cấm đoán

Thí dụ:

Tôi không hiểu sao chủ cấm đoán tôi, nhưng dầu sao tôi vẫn thương chủ.

I do not understand why my owner forbids me, but all the same I still love my owner.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Hễ cái gì là gốc tổ thì không ai cấm được, còn cái gì ngoại lai thì rất dễ cấm đoán.

Whatever is rooted in the ancestors no one can ban, while whatever comes from outside is very easy to forbid.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Thì ai muốn ngâm thơ tôi, cứ mà ngâm, tôi có cấm đoán ai đâu.

Well, whoever wants to recite my poems may go ahead and recite them, I am not forbidding anyone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Mấy nghề đó, nhà nước Lang Sa đâu cấm đoán.

Those trades, the French government does not forbid.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi không hiểu sao chủ cấm đoán tôi, nhưng dầu sao tôi vẫn thương chủ.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Đôi Bạn Mắc Hoa Vông
“Hễ cái gì là gốc tổ thì không ai cấm được, còn cái gì ngoại lai thì rất dễ cấm đoán.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
“Thì ai muốn ngâm thơ tôi, cứ mà ngâm, tôi có cấm đoán ai đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 5
“Mấy nghề đó, nhà nước Lang Sa đâu cấm đoán.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cấm đoán”

“cấm đoán” nghĩa là gì?

Không cho làm một việc gì, lấy quyền mình mà ngăn người ta lại.

“cấm đoán” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ký Thác của Bình Nguyên Lộc: “Tôi không hiểu sao chủ cấm đoán tôi, nhưng dầu sao tôi vẫn thương chủ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.