Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Coi giữ và định việc cho một cơ nghiệp, một chỗ, hay một số người.

Tiếng Anh: To have charge of an estate, a place or a body of people, and to decide its business.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cai quản(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Coi giữ và định việc cho một cơ nghiệp, một chỗ, hay một số người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1coi giữ và định việc cho một cơ nghiệp, một chỗ, hay một số ngườiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn thứ được đem giao cho nó là cơ nghiệp, cái hãng, ruộng đất, tài sản trong nhà: giao hết sự nghiệp cho con cai quản, phụ với cha mà cai quản hãng nhà, lấy cái quyền cai quản ruộng đất lại, giao cho cậu Hai Minh cai quản tài sản, giao cho vợ chồng Hương bộ cai quản. Việc giao đó tính theo tuổi hay theo lúc thành nhơn: bây giờ con đã thành nhơn rồi, năm được tám mươi sáu tuổi. Nó cũng là cái quyền hai bên giành nhau: con mèo và con cọp thường ganh tị nhau, dành quyền cai quản. Còn trong chuyện xưa thì nó gọi tên người giữ một chỗ hay một việc: một cửa ngục do Diêm Vương cai quản, người cai quản lớn nhứt về tinh thần trong làng.

🇬🇧 In the corpus what is handed over to this word is an estate, a firm, fields, a household's property, and the handing over is reckoned by age or by a coming of age. It is also a right that two parties fight over. In the old tales it names whoever holds a place or an office.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bây giờ con đã thành nhơn rồi, vậy con xin má giao hết sự nghiệp cho con cai quản.

Now that I have come of age, I ask you to hand over the whole estate for me to manage.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

U Minh là tên một cửa ngục ghê rợn trong Thập Điện do Diêm Vương cai quản.

U Minh is the name of a dreadful gate of hell in the Ten Courts, under the charge of the King of the Dead.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nghiệp đã về mấy tháng nay, đương phụ với cha mà cai quản hãng nhà, không chịu làm quan.

Nghiep has been home these several months, helping his father manage the family firm, and will not take office.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Xưa kia, trong chốn sơn lâm, con mèo và con cọp thường ganh tị nhau, dành quyền cai quản.

In the forest long ago, the cat and the tiger were often jealous of each other and fought over the right to rule.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Thần là người cai quản lớn nhất về tinh thần trong làng, việc cưới hỏi cần được thần thông qua.

He is the greatest manager of spiritual matters in the village, and a marriage must go through him.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Năm được 86 tuổi, ông Thần Phước giao cho đứa con trai đầu lòng là cậu Hai Minh cai quản tài sản.

At eighty six Mr Than Phuoc handed the property over to his eldest son, master Hai Minh, to manage.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Thôi, chị hùn vốn vô, rồi chị đứng cai quản thế cho tôi.

Come then, put your capital in, and you stand as manager in my place.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Thầy ở nhà đặng lấy cái quyền cai quản ruộng đất lại, cho Vĩnh Thái hết phương làm hại con nhà nghèo.

You stay home so as to take back the right of managing the fields, and leave Vinh Thai no way to harm the poor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Còn phần của Chánh Tâm thì chàng giao cho vợ chồng Hương bộ Huỷnh cai quản, đặng chàng thong thả mà lo nỗi vợ con.

As for Chanh Tam's share, he gave it over to the registrar Huynh and his wife to manage, so that he might be free to see to his wife and child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Sự nghiệp của ông đó là sự nghiệp của hai cháu, vậy cháu phải về mà cai quản chớ ông già yếu rồi ông không coi sóc nữa được.

His estate is the estate of you two, and so you must come home and manage it; your grandfather is old and weak now and can look after it no more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bây giờ con đã thành nhơn rồi, vậy con xin má giao hết sự nghiệp cho con cai quản.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 6
“U Minh là tên một cửa ngục ghê rợn trong Thập Điện do Diêm Vương cai quản.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Nghiệp đã về mấy tháng nay, đương phụ với cha mà cai quản hãng nhà, không chịu làm quan.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 2
“Xưa kia, trong chốn sơn lâm, con mèo và con cọp thường ganh tị nhau, dành quyền cai quản.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cọp không biết trèo cây
“Thần là người cai quản lớn nhất về tinh thần trong làng, việc cưới hỏi cần được thần thông qua.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Năm được 86 tuổi, ông Thần Phước giao cho đứa con trai đầu lòng là cậu Hai Minh cai quản tài sản.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
“Thôi, chị hùn vốn vô, rồi chị đứng cai quản thế cho tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 12
“Thầy ở nhà đặng lấy cái quyền cai quản ruộng đất lại, cho Vĩnh Thái hết phương làm hại con nhà nghèo.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11