Nghĩa của “cái rầm” là gì?
Tiếng động mạnh, dội lên một lần thiệt lớn, như khi đóng sầm cửa, đấm bàn hay vật nặng rớt xuống.
Tiếng Anh: A loud sudden bang, as when a door is slammed, a fist hits a table or something heavy drops.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cái rầm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rầm là tiếng động lớn, nặng; cái đặt trước biến nó thành một tiếng, một lần. Cụm nầy đứng sau động từ để nói việc đó làm ra tiếng động mạnh: đóng cửa cái rầm, đấm lên bàn một cái rầm, vật cứng chạm vách kêu cái rầm. Hay đi với kêu, nghe, một. Trong kho văn Nam Bộ tiếng rầm thường là dấu hiệu của cơn giận hay sự nóng nảy: người ta đóng sầm cửa xe, cửa phòng, đấm bàn, giậm chơn lúc tức mình.
🇬🇧 Ram is a loud, heavy noise; the classifier in front turns it into one single bang. The phrase follows a verb to say the action made a loud noise: slam a door with a bang, pound the table with a bang, hit the wall with a bang. It often comes with verbs for sounding or hearing, or with one. In the Southern corpus the bang is usually a sign of anger or impatience: people slam car doors and room doors, pound tables and stamp their feet when upset.
Thí dụ:
Nhớ tới Minh, ông Hóa nắm tay lại đấm lên bàn một cái rầm, muỗng sắt nhảy múa trên mâm kêu lổn rổn.
Thinking of Minh, Hoa clenched his fist and pounded the table with a bang, making the iron spoons jump and clatter on the tray.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHương đập cập da vào thùng xe kêu cái rầm như để đánh nhịp cho tiếng hù của nàng.
Huong slapped her leather bag against the car body with a bang, as if to give the beat to her shout of boo.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNho giậm chơn lên nấc thang nghe một cái rầm, bậm môi lại rồi quay gót bước xuống.
Nho stamped on the stair with a bang, pressed his lips together, then turned on his heel and went down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCô ta vừa bước lên xe thì anh lơ đã đóng cửa xe lại cái rầm rồi hô "chạy".
She had barely stepped onto the bus when the conductor slammed the door shut and shouted "go".
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng ông dằn được, quày quã bước ra và đóng cửa lại một cái rầm.
But he held himself back, turned abruptly, walked out and slammed the door behind him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMinh chờ trót năm phút mà không thấy ma nào ra nên nắm tay lại, đấm lên mặt bàn một cái rầm.
Minh waited a full five minutes without a soul coming out, so he clenched his fist and banged it on the table.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCô Ngọ ngoe nguẩy bỏ đi ra, rồi đi lên lầu đóng cửa cái rầm.
Ngo flounced out, then went upstairs and slammed the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩMột vật cứng chạm vào vách kêu cái rầm.
Something hard struck the wall with a bang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhớ tới Minh, ông Hóa nắm tay lại đấm lên bàn một cái rầm, muỗng sắt nhảy múa trên mâm kêu lổn rổn.”“Hương đập cập da vào thùng xe kêu cái rầm như để đánh nhịp cho tiếng hù của nàng.”“Nho giậm chơn lên nấc thang nghe một cái rầm, bậm môi lại rồi quay gót bước xuống.”“Cô ta vừa bước lên xe thì anh lơ đã đóng cửa xe lại cái rầm rồi hô "chạy".”“Nhưng ông dằn được, quày quã bước ra và đóng cửa lại một cái rầm.”“Minh chờ trót năm phút mà không thấy ma nào ra nên nắm tay lại, đấm lên mặt bàn một cái rầm.”“Cô Ngọ ngoe nguẩy bỏ đi ra, rồi đi lên lầu đóng cửa cái rầm.”“Một vật cứng chạm vào vách kêu cái rầm.”Câu hỏi thường gặp về “cái rầm”
“cái rầm” nghĩa là gì?
Tiếng động mạnh, dội lên một lần thiệt lớn, như khi đóng sầm cửa, đấm bàn hay vật nặng rớt xuống.
“cái rầm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Nhớ tới Minh, ông Hóa nắm tay lại đấm lên bàn một cái rầm, muỗng sắt nhảy múa trên mâm kêu lổn rổn.”
Từ “cái rầm” có nguồn gốc từ đâu?
“cái rầm” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“cái rầm” thuộc từ loại gì?
“cái rầm” thuộc từ loại cụm từ tượng thanh. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.