Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To argue a case by reason rather than by noise.

Tiếng Anh: Là đưa lý ra mà tranh, không phải cãi bằng lớn tiếng mà cãi bằng lẽ phải, nên tiếng này hay đi với chuyện kiện.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cãi lẽ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To argue a case by reason rather than by noise.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đưa lý ra mà tranh, không cãi bằng lớn tiếngđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Đưa lý ra mà tranh. Khác cãi ở chỗ nó không phải to tiếng mà là đưa lẽ phải, nên trong truyện nó hay đi với chuyện kiện và với trạng sư đứng ra cãi lẽ giùm.

🇬🇧 To contend by reason. Unlike plain quarrelling it offers grounds rather than volume, so in stories it keeps company with lawsuits and with a barrister arguing for someone.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Túc với Kèn nói chuyện rồi cãi lẽ với nhau, la lớn tiếng lại muốn gây lộn nữa.

The two talked and then argued with each other, raised their voices and were near quarrelling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tại em nói chuyện, em làm cho anh phải cãi lẽ, rồi thành ra anh khuyên giải em.

It was my talking that made you argue, and so it came about that you counselled me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Cháu phải mướn trạng sư họ cãi lẽ, chớ để sự nghiệp hết cho chúng ăn hay sao?

You must hire a barrister to argue it, or shall the whole estate go to them?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Còn như thiên hạ chê thì để cho họ thong thả mà chê, qua không cần cãi lẽ làm gì.

And if the world finds fault, let it do so at leisure, I need not argue at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Dân sự kêu nài hay là cãi lẽ như toa thì mỏa chém hết, còn ai dám rục rịch.

If the people petition or argue as you do I shall behead them all, and who will dare stir.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Trong lúc ông Thiên-Hộ cãi lẽ với Phạm-Kỳ thì Ánh-Nguyệt ngồi chồm hổm dựa gốc cột.

While he argued with the other she sat crouched against the base of a pillar.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nó thi đậu mới về để cho nó vui chơi, cãi lẽ với nó làm gì cho nó buồn.

He has just passed and come home, so let him enjoy himself, why argue and sadden him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Đỗ-cảnh-Thạc nói dứt lời, bá quan nhìn nhau chưng-hửng, song không ai dám cãi lẽ chi hết.

He finished speaking and the officials looked at each other dumbfounded, yet none dared argue at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Ổng cậy ông trạng sư chồng tôi lãnh vụ kiện ấy mà cãi lẽ cho ổng, không chắc làm sao được.

He asked my husband the barrister to take the case and argue for him, though nothing was certain.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Việc sẽ dây dưa ít tháng, phải có Trạng sư đi hầu đặng cãi lẽ cho.

The matter will drag on some months and a barrister must attend to argue it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Túc với Kèn nói chuyện rồi cãi lẽ với nhau, la lớn tiếng lại muốn gây lộn nữa.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 2
Tại em nói chuyện, em làm cho anh phải cãi lẽ, rồi thành ra anh khuyên giải em.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 9
Cháu phải mướn trạng sư họ cãi lẽ, chớ để sự nghiệp hết cho chúng ăn hay sao?
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 9
Còn như thiên hạ chê thì để cho họ thong thả mà chê, qua không cần cãi lẽ làm gì.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 16
Dân sự kêu nài hay là cãi lẽ như toa thì mỏa chém hết, còn ai dám rục rịch.
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 4
Trong lúc ông Thiên-Hộ cãi lẽ với Phạm-Kỳ thì Ánh-Nguyệt ngồi chồm hổm dựa gốc cột.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 14
Nó thi đậu mới về để cho nó vui chơi, cãi lẽ với nó làm gì cho nó buồn.
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 10
Đỗ-cảnh-Thạc nói dứt lời, bá quan nhìn nhau chưng-hửng, song không ai dám cãi lẽ chi hết.
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 16