Cãi qua cãi lại, lời qua tiếng lại vì không đồng ý hay giận nhau.
Tiếng Anh: To bicker and argue back and forth, from disagreement or anger.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cãi qua cãi lại, lời qua tiếng lại vì không đồng ý hay giận nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho vợ chồng, sui gia hay hai người lạ gây nhau: vợ chồng cãi lẫy với nhau, hai đàng cãi lẫy chắc sẽ đánh lộn, có cuộc cãi lẫy nên sui gia xích mích. Nó hay đi với với nhau, to tiếng, rầy rà. Kho văn rất hay dùng nó ở thể phủ định để tả người thôi không cãi nữa: không buồn cãi lẫy nữa, không cãi lẫy chi nữa, không muốn cãi lẫy việc nầy nữa. Nó nghe nhẹ hơn cãi lộn, gần với lời qua tiếng lại.
🇬🇧 The corpus often uses it for spouses, in laws or strangers falling out: husband and wife bickering, two parties arguing so hard they would surely come to blows, a quarrel that set the two families at odds. It pairs with each other, loudly, and scolding. The corpus very often uses it in the negative to show someone giving up the argument: not bothering to argue any more, not arguing about it further. It sounds lighter than a real row, closer to trading words.
Thí dụ:
Mới khác ý nhau chút đỉnh, chưa cãi lẫy, rầy rà, có gì đâu mà tính việc rời rã.
We only disagreed a little, did not even bicker or scold, so why think of splitting up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHai bên cãi lẫy to tiếng với nhau, sau cùng kéo nhau đến quan để nhờ phân xử.
The two sides argued loudly, and in the end went together to the mandarin to settle it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTên Tám không buồn cãi lẫy với Bảy Núi chi nữa mà chỉ quay nhìn Huỳnh Mai.
Tam no longer bothered to argue with Bay Nui and just turned to look at Huynh Mai.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChớ đêm trước vợ chồng Chí Cao cãi lẫy với nhau, ở nhà tôi nghe rõ ràng.
The night before, Chi Cao and his wife were bickering; from my house I heard it clearly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhỞ đó cãi lẫy hoài thì biết tới chừng nào mới vô tới trong ruộng được!
If you stand there arguing all day, when will we ever get into the paddy!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuHai vợ chồng đương cãi lẫy với nhau, tam bản đã cập một bên tàu rồi.
While husband and wife were bickering, the sampan had already drawn up alongside the ship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTrường-Xuân ríu-ríu đi thay đồ, không cãi lẫy chi nữa.
Truong Xuan meekly went to change, without arguing any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngÔng chủ nhà hàng và khách thấy hai đàng cãi lẫy chắc sẽ đánh lộn, nên ai nấy đều chạy lại đứng chung quanh mà can.
The restaurant owner and customers, seeing the two bickering and sure to come to blows, all rushed over to stand around and break it up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTại vậy nên hồi chiều mới có cuộc cãi lẫy, rồi cha cứ khư khư không khứng nhìn nhận em là dâu, thành ra sui gia xích mích.
That is why there was a quarrel this afternoon, and father still stubbornly refuses to accept me as his daughter in law, so the two families are at odds.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợThu Hà không muốn cãi lẫy việc nầy nữa, mà cũng may lúc ấy Vĩnh Thái thấy bánh mì, mắc lật đật ghé vô mà mua, nên thôi cằn rằn sự vợ lãng phí.
Thu Ha did not want to argue about it any longer, and luckily just then Vinh Thai spotted bread and hurried in to buy some, so he stopped grumbling about his wife's waste.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mới khác ý nhau chút đỉnh, chưa cãi lẫy, rầy rà, có gì đâu mà tính việc rời rã.”“Hai bên cãi lẫy to tiếng với nhau, sau cùng kéo nhau đến quan để nhờ phân xử.”“Tên Tám không buồn cãi lẫy với Bảy Núi chi nữa mà chỉ quay nhìn Huỳnh Mai.”“Chớ đêm trước vợ chồng Chí Cao cãi lẫy với nhau, ở nhà tôi nghe rõ ràng.”“Ở đó cãi lẫy hoài thì biết tới chừng nào mới vô tới trong ruộng được!”“Hai vợ chồng đương cãi lẫy với nhau, tam bản đã cập một bên tàu rồi.”“Trường-Xuân ríu-ríu đi thay đồ, không cãi lẫy chi nữa.”“Ông chủ nhà hàng và khách thấy hai đàng cãi lẫy chắc sẽ đánh lộn, nên ai nấy đều chạy lại đứng chung quanh mà can.”