Trở lại từ điển

cải chính

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cải chính” là gì?

Nói lại hay viết lại cho đúng một điều đã nói sai, viết sai hay bị người ta hiểu lầm.

Tiếng Anh: To say or write again correctly something that was said or written wrongly, or that others have misunderstood.

Cách đọc
cải chính(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cải chính”:

1 nét nghĩa
1nói lại cho đúngđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Cải chính là nói lại cho đúng sự thiệt. Trong kho văn Nam Bộ người ta cải chính lời mình lỡ nói, hay làm thinh không cải chính khi bị hiểu lầm: không dám cải chính, cười trừ không cải chính. Trong sách in, cải chính còn là chỗ ghi sửa những chữ in lầm.

🇬🇧 It means setting the truth right in words. In the Southern corpus people correct what they let slip, or stay silent and do not correct a misunderstanding: not daring to set it right, laughing it off without setting it right. In a printed book it is also the note that corrects misprinted words.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cải chính + tân ngữcải chính + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cải chính

Thí dụ:

Thái Hòa đành cười trừ, không cải chính.

Thai Hoa could only laugh it off and did not set them right.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Đã trót lỡ lời, Lầu hoảng sợ cải chính trong lời giải thích của chị.

Having let the words slip, Lau took fright and set them right in her explanation.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nhưng nàng vẫn không dám cải chính như ý muốn.

But she still did not dare to set the matter right as she wished.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nhưng trong bản chánh thì không thấy có cải chính.

But in the main copy there is no correction to be found.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thái Hòa đành cười trừ, không cải chính.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 7
“Đã trót lỡ lời, Lầu hoảng sợ cải chính trong lời giải thích của chị.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Nhưng nàng vẫn không dám cải chính như ý muốn.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Nhưng trong bản chánh thì không thấy có cải chính.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cải chính”

“cải chính” nghĩa là gì?

Nói lại hay viết lại cho đúng một điều đã nói sai, viết sai hay bị người ta hiểu lầm.

“cải chính” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lối Cỏ Mù Sương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Thái Hòa đành cười trừ, không cải chính.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.