Nghĩa của “cải cách” là gì?
Sửa đổi lại cách làm cũ cho mới hơn, hay hơn, hợp thời hơn.
Tiếng Anh: To change an old way of doing things so that it is newer, better and more in step with the times.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cải cách”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cải cách là đổi cách làm cũ qua cách mới cho tốt hơn. Trong kho văn Nam Bộ có: cải cách kỹ thuật nấu bếp, cải cách điền địa là sửa lại việc ruộng đất. Nó còn đứng sau danh từ để chỉ thứ đã đổi theo lối mới: âm nhạc cải cách là nhạc mới, khác với vọng cổ.
🇬🇧 It means replacing an old way with a new one in order to improve things. In the Southern corpus one reforms the art of cooking, and reforms the land, meaning how farmland is run. It also follows a noun to name something remade in the new style: reformed music is the new music, as distinct from vong co.
Thí dụ:
Một dịp để cải cách kỹ thuật nấu bếp.
A chance to reform the art of cooking.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamSong anh phải bỏ chức Bác vật trở về đồng ruộng để dùng tài học mà giáo hoá tá điền, cải cách điền địa thì em mới chịu.
But you must give up your post as engineer and come back to the fields, to use your learning to teach the tenant farmers and reform the land, and only then will I agree.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNgày sau Bia miệng chỉ ca vọng cổ, hoặc âm nhạc cải cách thôi.
In later days Bia Mieng would sing only vong co, or reformed music.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một dịp để cải cách kỹ thuật nấu bếp.”“Song anh phải bỏ chức Bác vật trở về đồng ruộng để dùng tài học mà giáo hoá tá điền, cải cách điền địa thì em mới chịu.”“Ngày sau Bia miệng chỉ ca vọng cổ, hoặc âm nhạc cải cách thôi.”Câu hỏi thường gặp về “cải cách”
“cải cách” nghĩa là gì?
Sửa đổi lại cách làm cũ cho mới hơn, hay hơn, hợp thời hơn.
“cải cách” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Một dịp để cải cách kỹ thuật nấu bếp.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.