Trở lại từ điển

cách điệu

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cách điệu” là gì?

Lối, kiểu riêng của một người khi làm một việc, như lối ăn nói, lối bàn luận.

Tiếng Anh: A person's own manner or style of doing something, such as a way of speaking or of arguing a point.

Cách đọc
cách điệu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cách điệu”:

1 nét nghĩa
1lối, kiểu riêng khi làm một việcđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Trong sách xưa Nam Bộ, cách điệu là lối, là kiểu của một người khi làm một việc: khen cách điệu đàm luận là khen lối bàn luận của người đó. Chữ nầy còn một nghĩa nữa trong nghề vẽ: vẽ một vật theo kiểu đã sửa cho gọn, cho đẹp chớ không y như thiệt, hay nói là cách điệu hóa.

🇬🇧 In older Southern writing it names a person's manner or style of doing something: to praise someone's manner of discussion is to praise the way that person argues. The word has another sense in drawing: to render a thing in a simplified, embellished form rather than true to life, often said with a suffix meaning to make so.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + cách điệuđọc / xem / viết / lưu + cách điệucách điệu + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Cô cũng khen cách điệu đàm luận, cô cũng phục tâm chí nhiệt thành của Vĩnh Thái lắm.

She too praised his way of discussing things, and she too greatly admired Vinh Thai's ardent spirit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô cũng khen cách điệu đàm luận, cô cũng phục tâm chí nhiệt thành của Vĩnh Thái lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cách điệu”

“cách điệu” nghĩa là gì?

Lối, kiểu riêng của một người khi làm một việc, như lối ăn nói, lối bàn luận.

“cách điệu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Cô cũng khen cách điệu đàm luận, cô cũng phục tâm chí nhiệt thành của Vĩnh Thái lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.