Tính lùi từ bây giờ, hoặc tính ra từ chỗ nầy, tùy sau nó là thời hay chỗ.
Tiếng Anh: Counting back from now, or out from here, depending on what follows.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tính lùi từ bây giờ, hoặc tính ra từ chỗ nầy, tùy sau nó là thời hay chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tính từ đây. Chữ nầy đo hai thứ và cái đo nào thì do chữ đi sau quyết định. Đo thời: cách đây hai mươi năm, cách đây hai hôm, tức là tính lùi từ bây giờ. Đo chỗ: cách đây năm sáu thước, cách đây không xa, tức là tính ra từ chỗ người nói đứng. Trong kho văn nghĩa thời nhiều hơn, và nó gần như luôn đứng đầu câu.
🇬🇧 Counting from here. The phrase measures two things, and which one is settled by the word that follows. Time: twenty years ago, two days ago, that is, counting back from now. Space: five or six metres off, not far from here, that is, counting out from where the speaker stands. In the corpus the time sense is commoner, and it nearly always opens the sentence.
Thí dụ:
Mẹ cũng không còn thương con, vì con là hình ảnh của mẹ cách đây hai mươi năm.
My mother does not love me either, because I am the image of her as she was twenty years ago.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiAnh có nhớ là cách đây hai hôm có một xuồng bán nước mắm đi ngang qua đây hông?
Do you remember that two days ago a sampan selling fish sauce came past here.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCách đây một ngày đường nước, không có nhà cửa ai cả, không có quán tiệm gì hết.
A day's journey by water from here there are no houses of anybody at all, and no shops either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHiếu hồi hộp lắm, y như là chính cô bị đưa vào lớp để học, cách đây mười lăm năm.
Hieu was very nervous, as though she herself were being put into the class to learn, fifteen years ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMay cho nàng quá, vừa lúc ấy có tiếng đàn bà la bài hãi ở cách đây độ năm căn nhà.
Luckily for her, just then a woman cried out in terror about five houses off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCách đây sáu năm, thuở mới học lái xe, chàng đã chạy liều mạng còn hơn tắc-xi nữa.
Six years ago, newly taught to drive, he had gone at it more recklessly than a taxi.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCái cặp ngồi gần nhứt cũng cách đây năm sáu thước, nhưng họ kể như là không có ta.
The nearest couple were five or six metres off, but they counted us as not being there at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCách đây mười năm, năm năm đã có nhiều người bạn trai tặng hoa cho tôi.
Ten years ago, five years ago, a good many young men gave me flowers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngChàng nhớ cách đây mười hai năm, lão phán có đưa gia quyến tản cư về ở đậu nhà chàng.
He remembered that twelve years ago the old clerk had brought his family to shelter in his house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgày xưa, cách đây mấy ngàn năm, tằm vẫn ở hoang chớ phải không thầy?
Long ago, thousands of years ago, the silkworm still lived wild, is that not so, teacher.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mẹ cũng không còn thương con, vì con là hình ảnh của mẹ cách đây hai mươi năm.”“Anh có nhớ là cách đây hai hôm có một xuồng bán nước mắm đi ngang qua đây hông?”“Cách đây một ngày đường nước, không có nhà cửa ai cả, không có quán tiệm gì hết.”“Hiếu hồi hộp lắm, y như là chính cô bị đưa vào lớp để học, cách đây mười lăm năm.”“May cho nàng quá, vừa lúc ấy có tiếng đàn bà la bài hãi ở cách đây độ năm căn nhà.”“Cách đây sáu năm, thuở mới học lái xe, chàng đã chạy liều mạng còn hơn tắc-xi nữa.”“Cái cặp ngồi gần nhứt cũng cách đây năm sáu thước, nhưng họ kể như là không có ta.”“Cách đây mười năm, năm năm đã có nhiều người bạn trai tặng hoa cho tôi.”