Trở lại từ điển

cá nhân

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cá nhân” là gì?

Một người riêng lẻ, kể riêng ra chớ không phải cả đám đông, cả đoàn thể hay cả xã hội.

Tiếng Anh: A single person considered on their own, as opposed to a crowd, a group or society as a whole.

Cách đọc
cá nhân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cá nhân”:

1 nét nghĩa
1một người riêng lẻđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cá nhân là một người, tính riêng người đó, đặt bên cạnh đoàn thể hay xã hội. Người ta nói một cá nhân, cá nhân nàng, cá nhân ta, cá nhân của anh để chỉ chính người đó. Đứng sau một danh từ khác, nó nói cái gì là của riêng một người chớ không phải của chung: quyền lợi cá nhân, sức cá nhân, phương tiện di chuyển cá nhân, tánh cách cá nhân.

🇬🇧 It means one person, taken alone, set beside a group or society. People say an individual, she as an individual, we as individuals, you personally, to point at that very person. Placed after another noun, it says that something belongs to one person and not to all: personal interests, the strength of one individual, personal transport, a personal character.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chiếc / ghe / xuồng + cá nhânchèo / bơi / lái / đi + cá nhâncá nhân + neo / cập bến / lướt sóng

Thí dụ:

Nào xe đò, tàu đò, phương tiện di chuyển cá nhân có xe đạp, rồi xe gắn máy nhiều loại.

There are buses and ferry boats, and for personal transport there are bicycles, then motorbikes of many kinds.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Em chỉ mừng vì được trò chuyện thân mật với một người Việt nam, chớ không vì cá nhân của anh đâu.

I am only glad to be chatting freely with a Vietnamese person, not because of you personally.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Còn bịnh riêng mà chỉ cá nhân là phải chịu thôi, người ta có quyền gì bắt ép ai.

As for a private illness that only the individual has to bear, what right does anyone have to force a person.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nàng còn có thể giúp ích được nhiều hơn vì khỏi phải vì sinh kế mà nghĩ đến quyền lợi cá nhân của nàng.

She could be of even more use, since she would not have to think of her own personal interests for the sake of a living.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Ba cái máy ấy chỉ phục vụ cho một cá nhân độc đoán.

Those three machines served only one high-handed individual.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Đồng thời Lưu cũng chợt hiểu rằng nỗi buồn của Bích từ sáng đến giờ không có tánh cách cá nhân cho riêng Bích.

At the same time Luu suddenly understood that Bich's sadness since morning was not something personal to Bich alone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Cả một triều chúa Nguyễn hùng mạnh mà còn phải đành nhìn hòn để mà thèm châu báu, huống hồ gì sức cá nhân nhỏ mọn của ta.

Even the whole mighty court of the Nguyen lords could only look at the islet and long for the treasure, let alone the puny strength of individuals like us.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Không ai có thể đi từ cá nhân mà giải quyết vấn đề xã hội rộng lớn được.

No one can start from the individual and solve the vast problems of society.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Nàng thấy cá nhân nàng chỉ là con số không, cái cá nhân quan trọng đối với xã hội Âu Mỹ mà nàng đồng quan niệm ấy.

She saw that she as an individual was nothing but a zero, that individual which matters so much to the Western society whose outlook she shared.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nhưng em e khổ cho cá nhân ta một khi ta chiến bại.

But I fear it will be hard on us personally once we are defeated.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nào xe đò, tàu đò, phương tiện di chuyển cá nhân có xe đạp, rồi xe gắn máy nhiều loại.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Em chỉ mừng vì được trò chuyện thân mật với một người Việt nam, chớ không vì cá nhân của anh đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Chiêu Hồn Nước
“Còn bịnh riêng mà chỉ cá nhân là phải chịu thôi, người ta có quyền gì bắt ép ai.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Nàng còn có thể giúp ích được nhiều hơn vì khỏi phải vì sinh kế mà nghĩ đến quyền lợi cá nhân của nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
“Ba cái máy ấy chỉ phục vụ cho một cá nhân độc đoán.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, IV. Ba cái máy
“Đồng thời Lưu cũng chợt hiểu rằng nỗi buồn của Bích từ sáng đến giờ không có tánh cách cá nhân cho riêng Bích.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Cả một triều chúa Nguyễn hùng mạnh mà còn phải đành nhìn hòn để mà thèm châu báu, huống hồ gì sức cá nhân nhỏ mọn của ta.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 3
“Không ai có thể đi từ cá nhân mà giải quyết vấn đề xã hội rộng lớn được.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cá nhân”

“cá nhân” nghĩa là gì?

Một người riêng lẻ, kể riêng ra chớ không phải cả đám đông, cả đoàn thể hay cả xã hội.

“cá nhân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Nào xe đò, tàu đò, phương tiện di chuyển cá nhân có xe đạp, rồi xe gắn máy nhiều loại.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.