Giải nghĩa nhanh:

A regional expressive word with two uses. Most commonly, đi cà nhắc means to limp or walk unevenly because one leg is not bearing weight normally. In an older or more local southern use, doing something cà nhắc means doing it in small, intermittent amounts merely to keep it going. Cà nhót and cà thọt are regional near-equivalents for the gait sense, not separate meanings of cân nhắc.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cà nhắc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ vùng có hai nét. Nét phổ biến hơn nằm trong “đi cà nhắc”, tả dáng bước chân cao chân thấp hoặc nghiêng lệch vì một chân không chịu lực như bình thường; tùy cảnh dịch limp, walk with a limp hoặc hobble. Ở nét dáng đi, cà nhót và cà thọt là những cách gọi vùng gần nghĩa, không phải hai nghĩa mới cần tách trang. Một nét Nam Bộ hẹp hơn chỉ cách làm cầm chừng, mỗi lần một ít, không liên tục; dịch in dribs and drabs, little by little hoặc intermittently. Cà nhắc không đồng nghĩa “cân nhắc”. Dáng đi có thể do đau tạm thời, chấn thương, thói quen hoặc tình trạng lâu dài; không dùng từ để chế giễu hay tự chẩn đoán nguyên nhân. Giả thuyết liên hệ Khmer chỉ nên nêu khi có chứng cứ từ nguyên đủ chắc, nên lô này không khẳng định.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1bước đi không đều, chân cao chân thấp hoặc tránh chịu lực ở một bênDáng đi và sự chịu lực của chân[informal]
B1

🇻🇳 Đi với nhịp bước lệch vì một chân đau, yếu, ngắn hơn hoặc đang được giữ khỏi chịu sức nặng. Từ chỉ dáng đi quan sát được, không tự cho biết bệnh, mức đau hay khả năng vận động của người đó.

🇬🇧 To walk unevenly because one leg is painful, weak, shorter, or being protected from bearing weight. The word describes an observable gait and does not by itself identify a diagnosis, pain level, or overall mobility.

Grammar Patterns:
người/con vật + đi + cà nhắccà nhắc + vì/sau + nguyên nhânđi cà nhắc + về/ra + nơi

Ví dụ dùng từ:

Sau khi vấp bậc cửa, anh đi cà nhắc vài bước rồi ngồi xuống kiểm tra cổ chân.

After catching his foot on the doorstep, he limps for a few steps and sits down to check his ankle.

Source: VietLayers editorial example

“Con đi cà nhắc từ hồi nào vậy, đau chỗ nào thì chỉ má coi,” má hỏi.

“When did you start limping? Show me where it hurts,” Mom asks.

Source: VietLayers editorial example

Con chó đi cà nhắc sau khi giẫm phải mảnh gai, nên chủ đưa nó tới phòng khám thú y thay vì tự đoán xương bị gãy.

The dog limps after stepping on a thorn, so its owner takes it to a veterinary clinic instead of assuming that a bone is broken.

Source: VietLayers editorial example

Bà vẫn đi cà nhắc nhẹ sau ca mổ, nhưng bác sĩ nói sức chịu chân của bà đang cải thiện đúng kế hoạch.

She still walks with a slight limp after surgery, but the doctor says her weight-bearing ability is improving as planned.

Source: VietLayers editorial example

“Đừng bắt chước dáng người ta đi cà nhắc để chọc cười, kỳ lắm con,” ba nhắc.

“Do not imitate someone's limp for a laugh; that is disrespectful,” Dad tells his child.

Source: VietLayers editorial example

Thấy người giao hàng đi cà nhắc, chị chủ tiệm kê ghế cho anh ngồi và tự mang thùng nhẹ vào trong.

Seeing the delivery worker limp, the shop owner offers him a chair and carries the light box inside herself.

Source: VietLayers editorial example
2làm cầm chừng, không liên tục, mỗi lần chỉ một ítCách làm cầm chừng trong phương ngữ Nam Bộ[informal]
B1

🇻🇳 Nét phương ngữ hẹp tả việc cấp, trả, giao hoặc thực hiện từng phần nhỏ rời rạc, chỉ vừa đủ duy trì chứ chưa giải quyết trọn việc. Sắc thái thường không hài lòng; câu phải nêu rõ cái gì đến từng ít và hậu quả thực tế.

🇬🇧 A narrower regional use describing supply, payment, delivery, or work that comes in small, separate amounts, enough only to keep matters going rather than complete them. It often conveys dissatisfaction and needs a clear object and consequence.

Grammar Patterns:
động từ + cà nhắc + từng + lượngdanh từ + về/đến + cà nhắccà nhắc + nên + hậu quả

Ví dụ dùng từ:

Vật liệu giao cà nhắc, mỗi chuyến vài tấm, nên thợ phải dừng rồi làm lại nhiều lần.

The materials arrive in dribs and drabs, only a few sheets per trip, so the workers repeatedly stop and restart.

Source: VietLayers editorial example

“Anh trả cà nhắc bữa năm chục bữa một trăm thì chừng nào mới dứt khoản này?” chị hỏi.

“If you repay only fifty one day and a hundred another, when will this debt ever be cleared?” she asks.

Source: VietLayers editorial example

Tiệm nhận hàng cà nhắc suốt tuần, vừa bày lên kệ đã hết nên khách phải quay lại hai lần.

The shop receives stock in small, intermittent batches all week; each batch sells out as soon as it reaches the shelves, so customers have to return twice.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm không muốn sửa mái cà nhắc từng chỗ rồi để nước dột sang chỗ khác, nên gom đủ vật tư trước khi làm.

The group does not want to patch the roof piecemeal only for leaks to appear elsewhere, so they gather all the materials before starting.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cọp bước cà nhắc, lông rụng khá nhiều, trông thiểu não như ông tướng trong tuồng hát bội mặc áo giáp lủng lỗ.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
Quan thầy thuốc nói chừng ổng mạnh chắc ổng phải đi cà nhắc.
Hồ Biểu ChánhTiền bạc, bạc tiền, Chương 7