Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cà nhắc” là gì?

Đi bước cao bước thấp, lệch một bên vì một chân đau, yếu hay có tật; cũng dùng tả người hay con vật có dáng đi đó.

Tiếng Anh: To limp, walking unevenly because one leg is hurt, weak or lame; also used of a person or animal that walks this way.

Cách đọc
cà nhắc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cà nhắc”:

1 nét nghĩa
1đi khập khiễng, bước cao bước thấpcơ thể[thân mật]
B1

🇻🇳 Đi bước cao bước thấp, nghiêng lệch một bên vì một chân đau, trặc, yếu hay có tật nên không chịu sức nặng như thường; hay nói đi cà nhắc, bước cà nhắc; cũng đứng sau danh từ để tả người có dáng đi đó.

🇬🇧 To walk unevenly, dipping to one side because one leg is sore, sprained, weak or lame and cannot take the usual weight; common as di ca nhac; also placed after a noun to describe someone who walks with a limp.

Cụm thường gặp:
đi cà nhắcbước cà nhắcchân đi cà nhắccà nhắc cà nhoi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cà nhắc + tân ngữcà nhắc + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cà nhắc

Thí dụ:

Thiện Ý đi cà nhắc vì chưn đau.

Thien Y was limping because his leg hurt.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Vương-thể-Hùng ngồi chồm hổm dựa cửa ngó ra sân một hồi rồi chàng đứng dậy đi cà nhắc lại bếp mà xới nồi cơm.

Vuong The Hung squatted by the door looking out at the yard for a while, then got up and limped over to the stove to dish out the rice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Quan thầy thuốc nói chừng ổng mạnh chắc ổng phải đi cà nhắc.

The doctor said that once he recovered he would probably walk with a limp.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Cọp bước cà nhắc, lông rụng khá nhiều, trông thiểu não như ông tướng trong tuồng hát bội mặc áo giáp lủng lỗ.

The tiger limped along, having lost a good deal of fur, looking as sorry as a general in a hat boi play wearing armour full of holes.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Long cà nhắc lôi từ nhà ra sàn chiếc ghế bố dài kiểu tàu thủy, rồi mở ra để nằm mà ngắm đầu hôm.

Long limped out of the house dragging a long canvas deckchair onto the platform, then unfolded it to lie and watch the early evening.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Thưa, má vấp, suýt té, bị trặc chơn, phải đi cà nhắc, nhưng không sao cả.

Well, I tripped and nearly fell and sprained my foot, so I have to limp, but it is nothing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Chân chàng đi cà nhắc, leo núi rất khó khăn và làm chàng mau mệt.

He walked with a limp, so climbing the mountain was very hard and tired him quickly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Em đi còn hơi cà nhắc một chút.

I still limp a little.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Một đứa trẻ khác độ 12 tuổi, tóc dài như tóc con gái, vẻ mặt bặm trợn, chân đi cà nhắc.

Another child of about twelve, with long hair like a girl's and a fierce look, walked with a limp.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Anh ta rán đào lỗ chôn con rồi thủng thẳng cà nhắc đi về lấy giẻ rách nhúng dầu hôi mà nịt ngón cẳng cái lại.

He forced himself to finish digging the grave for his child, then limped slowly home and bound up his big toe with a rag soaked in kerosene.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cọp bước cà nhắc, lông rụng khá nhiều, trông thiểu não như ông tướng trong tuồng hát bội mặc áo giáp lủng lỗ.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Quan thầy thuốc nói chừng ổng mạnh chắc ổng phải đi cà nhắc.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cà nhắc”

“cà nhắc” nghĩa là gì?

Đi bước cao bước thấp, lệch một bên vì một chân đau, yếu hay có tật; cũng dùng tả người hay con vật có dáng đi đó.

“cà nhắc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Cọp bước cà nhắc, lông rụng khá nhiều, trông thiểu não như ông tướng trong tuồng hát bội mặc áo giáp lủng lỗ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.