Trở lại từ điển

ca kịch

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ca kịch” là gì?

Lối diễn tuồng trên sân khấu mà đào kép vừa diễn vừa hát; cũng chỉ chung ngành sân khấu có hát.

Tiếng Anh: Stage drama in which the players sing as they act; also the sung theatre as a whole.

Cách đọc
ca kịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ca kịch”:

1 nét nghĩa
1tuồng trên sân khấu, vừa diễn vừa hátđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Ca kịch là lối diễn tuồng có hát. Trong kho văn Nam Bộ có làng ca kịch: giới những người sống với nghề hát, từ đoàn hát tới công nhân sân khấu.

🇬🇧 It is drama performed with singing. In the Southern corpus there is the phrase for the world of the sung theatre: the circle of people who live by it, from the troupes to the stage workers.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ca kịchcó / dùng / giữ + ca kịchca kịch + nầy / này / đó

Thí dụ:

Và thanh minh trong trường hợp này chẳng khác nào tôi trù rủa đoàn hát "Hương Sắc sáu mươi lăm" ngay từ khi còn nằm trong bào thai, gián tiếp làm cản trở sự phát triển của làng ca kịch, đập bể chén cơm "hụt" của khá nhiều công nhân sân khấu?

And would setting the record straight in this case not amount to my cursing the "Huong Sac Sixty-Five" troupe while it was still in the womb, indirectly hindering the growth of the sung-theatre world and smashing the "would-be" rice bowl of quite a few stage workers?

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Và thanh minh trong trường hợp này chẳng khác nào tôi trù rủa đoàn hát "Hương Sắc sáu mươi lăm" ngay từ khi còn nằm trong bào thai, gián tiếp làm cản trở sự phát triển của làng ca kịch, đập bể chén cơm "hụt" của khá nhiều công nhân sân khấu?”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ca kịch”

“ca kịch” nghĩa là gì?

Lối diễn tuồng trên sân khấu mà đào kép vừa diễn vừa hát; cũng chỉ chung ngành sân khấu có hát.

“ca kịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Và thanh minh trong trường hợp này chẳng khác nào tôi trù rủa đoàn hát "Hương Sắc sáu mươi lăm" ngay từ khi còn nằm trong bào thai, gián tiếp làm cản trở sự phát triển của làng ca kịch, đập bể chén cơm "hụt" của khá nhiều công nhân sân khấu?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.