Nghĩa của “ca khúc” là gì?
Bài hát có lời và có điệu nhạc; một bài nhạc làm ra để hát.
Tiếng Anh: A piece of music with words, made to be sung; a song.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ca khúc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ca khúc là bài hát. Trong kho văn Nam Bộ có phần ca khúc được huýt sáo theo, có tiểu ca khúc tân thời là bài hát ngắn kiểu mới mà người mới học đờn cũng đờn được. Cũng gặp ca khúc khải hoàn, nghĩa là hát bài mừng thắng lợi trở về, là một lối nói khác.
🇬🇧 It means a song. In the Southern corpus there is the tune of a song that someone whistles, and short modern songs that even a beginner can play on an instrument. The same two syllables also turn up in a set phrase meaning to sing the song of triumph on returning home, which is a different expression.
Thí dụ:
Nước rỉ ở đâu từ trên trần đá, thánh thót rơi lên nước, như đệm nhạc cho phần ca khúc mà Hưng huýt sáo.
Water seeped from somewhere in the rock ceiling and dripped onto the water below, as if accompanying the song that Hung was whistling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngĐây là loại nhạc cổ điển khó quá đối với một cô gái chỉ học vừa xong vỡ lòng nhạc Pháp và chỉ đờn được các tiểu ca khúc tân thời thôi.
This was classical music far too hard for a girl who had only just finished her first lessons in French music and could play nothing but short modern songs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nước rỉ ở đâu từ trên trần đá, thánh thót rơi lên nước, như đệm nhạc cho phần ca khúc mà Hưng huýt sáo.”“Đây là loại nhạc cổ điển khó quá đối với một cô gái chỉ học vừa xong vỡ lòng nhạc Pháp và chỉ đờn được các tiểu ca khúc tân thời thôi.”Câu hỏi thường gặp về “ca khúc”
“ca khúc” nghĩa là gì?
Bài hát có lời và có điệu nhạc; một bài nhạc làm ra để hát.
“ca khúc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Một Nàng Hai Chàng của Bình Nguyên Lộc: “Nước rỉ ở đâu từ trên trần đá, thánh thót rơi lên nước, như đệm nhạc cho phần ca khúc mà Hưng huýt sáo.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.