Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To sing, taken in a general sense.

Tiếng Anh: Là cất tiếng lên mà ca, kể chung mọi lối, và trong văn nó là dấu của lúc vui hoặc của một nghề.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ca hát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To sing, taken in a general sense.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cất tiếng lên mà ca, kể chung mọi lốiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Cất tiếng lên mà ca, kể chung mọi lối. Hai tiếng ca và hát cùng nghĩa, ghép lại thành một khối, nên nó chỉ cái việc chớ không chỉ một bài. Cũng dùng để gọi một nghề.

🇬🇧 To lift the voice in song, taken generally. Its two elements mean the same and together name the activity rather than any one piece. It also names a calling.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vẫn là dâng va tuần rượu, nhạc trỗi lên rồi có lời ca hát của các ban múa hát.

Again the rounds of wine were offered, the music struck up and the dance troupes sang.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Nhâm tăng hắng một tiếng để báo hiệu nhưng Thắm vẫn tiếp tục ca hát như thường.

He cleared his throat to signal, but she went on singing as usual.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Ở gần khu rừng có lão tiều phu, ngày ngày thường đánh chén ca hát nghêu ngao.

Near that forest lived an old woodcutter who drank and sang idly day after day.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chúng vừa đi vừa ca hát giọng hát thanh thanh vang lừng những âm hưởng vui tươi.

They walked and sang, their clear voices ringing with cheerful echoes.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Cái trò ca hát om sòm, đông đảo, giờ tôi nghe sao không còn thích hợp với tôi nữa.

That business of loud crowded singing no longer seemed to suit me.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Nàng không cần ca hát cho lắm, chỉ lai rai cho có mặt để giữ tiếng thôi.

She need not sing much, only now and then to be seen and keep her name up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Thế nào chị cũng còn trở lại Khu A này ca hát cho tụi tôi nghe nữa chớ.

Surely you will come back to this zone and sing for us again.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Suzie không nhờ nó dắt cho nữa để ca hát thi nó không đến làm gì.

She no longer asked him to bring her to sing, so he had no reason to come.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thằng Được nói dứt lời rồi lại cất giọng lên mà ca hát om sòm.

The boy finished speaking and then raised his voice and sang loudly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Giọng bé Huệ bể, ca hát không thanh tao như ngày thường nữa.

The child's voice had broken and she no longer sang as sweetly as before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Vẫn là dâng va tuần rượu, nhạc trỗi lên rồi có lời ca hát của các ban múa hát.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
Nhâm tăng hắng một tiếng để báo hiệu nhưng Thắm vẫn tiếp tục ca hát như thường.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 1
Ở gần khu rừng có lão tiều phu, ngày ngày thường đánh chén ca hát nghêu ngao.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Gió biết tương tư
Chúng vừa đi vừa ca hát giọng hát thanh thanh vang lừng những âm hưởng vui tươi.
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, II. Tỉ võ đoạt soái
Cái trò ca hát om sòm, đông đảo, giờ tôi nghe sao không còn thích hợp với tôi nữa.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, VII. Chiếc lá cuối thu
Nàng không cần ca hát cho lắm, chỉ lai rai cho có mặt để giữ tiếng thôi.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Quất ông tơ cái trót
Thế nào chị cũng còn trở lại Khu A này ca hát cho tụi tôi nghe nữa chớ.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, X. Cành hoa chuối nước
Suzie không nhờ nó dắt cho nữa để ca hát thi nó không đến làm gì.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2