Dám làm cái việc mà người ta không dám, gan tới chỗ liều hay tới chỗ hỗn.
Tiếng Anh: Daring to do what others dare not, bold to the point of rashness or of insolence.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dám làm cái việc mà người ta không dám, gan tới chỗ liều hay tới chỗ hỗn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn phần nhiều dùng nó để trách, và hay để nó chung với chữ dám: họ dám cả gan mạo danh tánh đặng đoạt sự nghiệp của người ta, vợ chồng bây cả gan dám xúc phạm đến danh giá nhà tao, nó dám cả gan nói láo là có con, lắm khi chúng nó lại cả gan kêu xe cá đến dọn cả tủ bàn. Nó cũng là cái người ta không dám đụng tới: đố đứa nhỏ nào dám cả gan chọc, không để yên cho bất cứ người nào cả gan chiếm người yêu của chàng. Có khi nó chỉ là cái bạo dạn của người đang yêu: tình yêu của mình phải nồng nhiệt lắm nên mình mới tối mắt mới cả gan như vậy, Thụ cả gan đến tìm. Kho văn cũng cảnh rằng người cả gan đi xa hơn thì chắc chắn sẽ bị cự tuyệt ngay.
🇬🇧 The corpus mostly uses the word in reproach, often paired with the verb to dare. It is also what nobody else would risk, sometimes merely the boldness of someone in love, and the corpus warns that whoever dares go further will surely be rebuffed.
Thí dụ:
Tình yêu của mình phải nồng nhiệt lắm, nên mình mới tối mắt, mới cả gan như vậy.
Your love must have been very ardent, to blind you and make you so daring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻVậy mà họ dám cả gan mạo danh tánh đặng đoạt sự nghiệp của người ta chớ.
And yet they had the nerve to take a false name to seize another man's fortune.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhLắm khi chúng nó lại cả gan kêu xe cá đến dọn cả tủ, bàn, như là chánh thức dọn nhà.
Often they would have the gall to call a lorry and clear out the cupboards and tables, as if they were officially moving house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmVợ chồng bây cả gan, dám xúc phạm đến danh giá nhà tao để rồi bây coi.
You and your husband have the nerve to insult the honour of my house; just you wait.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNó còn son như trái chuối cau mới hườm hườm trên buồng, mà nó dám cả gan nói láo là có con.
She is still as fresh as a finger banana just turning on the bunch, and she dares lie that she has a child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMà nó thường nổ tiếng là cộc, đố đứa nhỏ nào dám cả gan chọc.
And he has the name of a short temper; no child dares tease him.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNếu có chàng ở đây, chàng sẽ không để yên cho bất cứ người nào cả gan chiếm người yêu của chàng.
If he were here, he would not let anyone who dared take his beloved go unpunished.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngNếu em còn thuộc về anh thì quả thật em cả gan lắm đó.
If you still belonged to me, you would indeed be very bold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKhông, nếu hắn táo bạo, cả gan đi xa hơn, chắc chắn là sẽ bị cự tuyệt ngay, nếu không bị mắng nhiếc thậm tệ.
No; if he were brazen and daring enough to go further, he would surely be refused at once, if not roundly abused.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIXoay được địa chỉ nhà Quốc, Thụ cả gan đến tìm.
Having got hold of Quoc's address, Thu made bold to go and find him.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tình yêu của mình phải nồng nhiệt lắm, nên mình mới tối mắt, mới cả gan như vậy.”“Vậy mà họ dám cả gan mạo danh tánh đặng đoạt sự nghiệp của người ta chớ.”“Lắm khi chúng nó lại cả gan kêu xe cá đến dọn cả tủ, bàn, như là chánh thức dọn nhà.”“Vợ chồng bây cả gan, dám xúc phạm đến danh giá nhà tao để rồi bây coi.”“Nó còn son như trái chuối cau mới hườm hườm trên buồng, mà nó dám cả gan nói láo là có con.”“Mà nó thường nổ tiếng là cộc, đố đứa nhỏ nào dám cả gan chọc.”“Nếu có chàng ở đây, chàng sẽ không để yên cho bất cứ người nào cả gan chiếm người yêu của chàng.”“Nếu em còn thuộc về anh thì quả thật em cả gan lắm đó.”