Nghĩa của “bùm sụm” là gì?
Tên một loài cây bụi lá nhỏ (Ehretia microphylla), nhánh dẻo, chịu cắt tỉa, trồng chậu làm kiểng, uốn thế; thường đứng cạnh kim quít, cần thăng trước sân nhà Nam Bộ xưa.
Tiếng Anh: A small-leaved shrub (Ehretia microphylla, Fukien tea) with supple branches that take pruning well, grown in pots as an ornamental or bonsai.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bùm sụm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, lá nhỏ, mặt lá ráp, hoa trắng li ti, trái chín đỏ; nhánh dẻo, chịu cắt tỉa nên được trồng chậu làm kiểng, uốn thế. Trong văn Hồ Biểu Chánh, chậu bùm sụm thường đứng cùng kim quít, cần thăng, mai trước sân nhà giàu.
🇬🇧 A shrub or small tree with small rough leaves, tiny white flowers and berries that ripen red; its supple branches take pruning well, so it is grown in pots as an ornamental and trained into shapes. In Ho Bieu Chanh's novels pots of bum sum stand beside kumquat, can thang and apricot blossom in front of wealthy homes.
Thí dụ:
Dài theo đường vô cửa cái thì để hai hàng chậu, nào là kim quít, nào là bùm sụm, nào là bạch mai, nào là cần thăng, cây nào gốc cũng bằng bắp tay, mà nhánh lại uốn như lân như phụng.
Along the path to the main door stood two rows of pots, kumquat, bum sum, white apricot and can thang, every trunk as thick as an arm and the branches trained into unicorns and phoenixes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhÔng Huyện với bà Huyện đi ra vườn hoa, ông cầm cái kéo mà hớt đọt sửa nhánh cho những cặp kim quít, cần thăng, quỳnh mai, bùm sụm trồng trong những chậu lớn, còn bà thì đi vòng theo mấy bụi hường và mấy liếp huệ mà coi chừng cho hai đứa gia dịch tưới bông.
The district chief and his wife went out to the flower garden; he took the shears and trimmed the shoots and shaped the branches of the pairs of kumquat, can thang, quynh mai and bum sum growing in big pots, while she walked round the rose bushes and tuberose beds, keeping an eye on the two servants watering the flowers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTrước thềm nhà có để hai hàng đôn trên mỗi cái đều có một chậu kiểng, kim quýt, sơn tùng, cần lăng, bùm sụm, bụi thì uốn nhánh kỳ khôi, bụi thì tỉa lá yểu điệu.
In front of the house stood two rows of stands, each holding a pot of ornamental plants, kumquat, pine, can lang and bum sum, some with branches bent into curious shapes, some with leaves trimmed gracefully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÔng hội đồng tay cầm cái kéo nhỏ, đi vòng theo mấy chậu bùm sụm, quít tàu, càng thăng mà hớt đọt bắt sâu.
The councillor, a small pair of shears in hand, went round the pots of bum sum, Chinese mandarin and can thang, trimming the shoots and picking off caterpillars.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcDựa mấy gốc cột đều có một chậu kiểng, chỗ nầy để bùm sụm , chỗ kia để càng thăng , bên nầy để cau lá vàng, bên kia để đinh lăng trắng.
Against each pillar stood a potted ornamental, bum sum here, can thang there, a yellow-leaved areca on this side and white dinh lang on that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCòn trước sân, chính giữa có một hòn non của ông Huyện xây hồi trước, hai bên có để mấy chậu cau đỏ với cau vàng, lại có ít chậu kiểng bùm sụm với cần thăng mà vì không ai muốn sửa nên nhánh nhảy tứ tung, lá ra bì bịt.
In the middle of the front yard stood a rockery the district chief had built long ago, flanked by pots of red and yellow areca palms and a few pots of bum sum and can thang which, since nobody cared to trim them, had branches shooting every which way and leaves grown dense.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dài theo đường vô cửa cái thì để hai hàng chậu, nào là kim quít, nào là bùm sụm, nào là bạch mai, nào là cần thăng, cây nào gốc cũng bằng bắp tay, mà nhánh lại uốn như lân như phụng.”“Ông Huyện với bà Huyện đi ra vườn hoa, ông cầm cái kéo mà hớt đọt sửa nhánh cho những cặp kim quít, cần thăng, quỳnh mai, bùm sụm trồng trong những chậu lớn, còn bà thì đi vòng theo mấy bụi hường và mấy liếp huệ mà coi chừng cho hai đứa gia dịch tưới bông.”Câu hỏi thường gặp về “bùm sụm”
“bùm sụm” nghĩa là gì?
Tên một loài cây bụi lá nhỏ (Ehretia microphylla), nhánh dẻo, chịu cắt tỉa, trồng chậu làm kiểng, uốn thế; thường đứng cạnh kim quít, cần thăng trước sân nhà Nam Bộ xưa.
“bùm sụm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Dài theo đường vô cửa cái thì để hai hàng chậu, nào là kim quít, nào là bùm sụm, nào là bạch mai, nào là cần thăng, cây nào gốc cũng bằng bắp tay, mà nhánh lại uốn như lân như phụng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.