Khum bàn tay úp lên miệng mình hay miệng người khác, để nín cười hay để không cho nói, không cho la.
Tiếng Anh: To cup a hand over one's own mouth or someone else's, to hold back laughter or to stop them speaking or crying out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khum bàn tay úp lên miệng mình hay miệng người khác, để nín cười hay để không cho nói, không cho la.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bụm là tiếng Nam, nghĩa là khum bàn tay lại mà úp lên hay mà hứng. Bụm miệng là úp tay lên miệng. Trong kho văn Nam Bộ có hai chỗ hay gặp. Một là bụm miệng mình cho khỏi bật cười, như bụm miệng cười, bụm miệng không dám cười. Hai là bụm miệng người khác cho người đó nín, đừng nói bậy, đừng la lên. Từ nghĩa sau có lối nói bóng bụm miệng dư luận, là bịt miệng thiên hạ không cho bàn tán. Thường có lấy tay đi trước.
🇬🇧 The first part is a Southern word for cupping the hand to cover or catch something. Together the phrase means putting a hand over a mouth. In the Southern corpus it has two common uses. One is covering one's own mouth to hold back laughter. The other is covering someone else's mouth to hush them, stop them talking nonsense or keep them from crying out. From the second comes a figure of speech, silencing public opinion. It is often preceded by a phrase meaning with the hand.
Thí dụ:
Việc đó tôi giúp bà không được, bởi vì tôi không có quyền bụm miệng dư luận.
I cannot help you with that, madam, because I have no power to stop the mouth of public opinion.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐã vậy mà qua tới nhà ổng, rủi ổng nói bậy-bạ rồi bụm miệng ổng sao được.
Besides, once we get over to his house, if by bad luck he says something foolish, how could anyone clap a hand over his mouth?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửXíu-Tin cười ngất, bụm miệng chồng, chỉ lỗ mũi, bảo phải nói bằng lỗ mũi như nàng mới được.
Xiu Tin laughed helplessly, covered her husband's mouth, pointed at her nose and told him he had to talk through his nose like her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngDuy Linh đứng trong nghe mấy lời tức cười nôn ruột, song sợ thất lễ nên lấy tay bụm miệng không dám cười.
Standing inside, Duy Linh heard those words and nearly burst with laughter, but for fear of being rude covered the mouth with a hand and did not dare laugh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhQuít hết hồn, nhưng không bụm miệng bà ta kịp.
Quit was terrified, but could not cover the woman's mouth in time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThuyên ngó Thuận bụm miệng cười.
Thuyen looked at Thuan and laughed behind a hand.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNga bụm miệng để khỏi bật cười.
Nga covered the mouth with a hand to keep from bursting out laughing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauNó lồm cồm ngồi dậy ngó coi thì thấy có một đứa con trai mặc quần đen đương ngồi trên một cái băng gần đó lấy tay bụm miệng mà sao lại nghe ra tiếng kèn thổi.
The child scrambled up to look and saw a boy in black trousers sitting on a bench nearby with a hand cupped over his mouth, and yet somehow the sound of a horn came out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Việc đó tôi giúp bà không được, bởi vì tôi không có quyền bụm miệng dư luận.”“Đã vậy mà qua tới nhà ổng, rủi ổng nói bậy-bạ rồi bụm miệng ổng sao được.”“Xíu-Tin cười ngất, bụm miệng chồng, chỉ lỗ mũi, bảo phải nói bằng lỗ mũi như nàng mới được.”“Duy Linh đứng trong nghe mấy lời tức cười nôn ruột, song sợ thất lễ nên lấy tay bụm miệng không dám cười.”“Quít hết hồn, nhưng không bụm miệng bà ta kịp.”“Thuyên ngó Thuận bụm miệng cười.”“Nga bụm miệng để khỏi bật cười.”“Nó lồm cồm ngồi dậy ngó coi thì thấy có một đứa con trai mặc quần đen đương ngồi trên một cái băng gần đó lấy tay bụm miệng mà sao lại nghe ra tiếng kèn thổi.”