Nghĩa của “bún bò” là gì?
Món bún nước ăn với thịt bò; khi ngữ cảnh đã rõ là xứ Huế thì bún bò là tiếng gọi tắt của bún bò Huế.
Tiếng Anh: A noodle soup of rice vermicelli served with beef; where the Hue setting is clear, a short name for bun bo Hue.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bún bò”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Món bún nước có thịt bò, nấu nồi nước lèo riêng để chan; người ta rủ nhau đi ăn bún bò, nấu bún bò đãi khách như rủ đi ăn phở.
🇬🇧 A noodle soup of rice vermicelli with beef in its own broth; people go out for bun bo or cook a pot of it for guests, much as they would for pho.
Thí dụ:
Vân Phi nhanh nhẩu, định nói thì đi ăn phở và bún bò chứ còn đi đâu nữa.
Van Phi was quick to answer, about to say they would go eat pho and bun bo, where else would they go.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiPhải đấy, lâu lắm Mỵ chưa được ăn bún bò chị Mỹ nấu.
That's right, it has been ages since My last ate the bun bo that sister My cooks.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiĐũa của mi chỉ để gắp bún bò.
Your chopsticks are only good for picking up bun bo.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng🇻🇳 Tiếng gọi tắt của bún bò Huế khi ngữ cảnh đã rõ là món của xứ Huế, như khi đang ở Huế mà rủ nhau ra chợ Đông Ba ăn bún bò.
🇬🇧 A short name for bun bo Hue, the beef noodle soup of Hue, used when the Hue setting is already clear, as when friends in Hue head to Dong Ba market for bun bo.
Thí dụ:
Qua bến kia ra chợ Đông Ba ăn bánh khoái hay ăn bún bò.
Let's cross to the other landing and go to Dong Ba market for banh khoai or bun bo.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Anh thích ăn bún bò Huế không ?”“Bên ngoài hàng rào, tiếng rao lảnh lót của bà hàng bún bò ngon nhất xóm.”“- Một tô bún bò xào !”“Một tô bún bò ớt cay xé miệng để lót lòng trước khi lên đường.”Câu hỏi thường gặp về “bún bò”
“bún bò” nghĩa là gì?
Món bún nước ăn với thịt bò; khi ngữ cảnh đã rõ là xứ Huế thì bún bò là tiếng gọi tắt của bún bò Huế.
“bún bò” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tóc Xõa Ngang Lưng của Dung Sàigòn: “- Anh thích ăn bún bò Huế không ?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.