cần thăng

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Cần thăng is an ambiguous Vietnamese plant name used for Feroniella lucida in ornamental contexts and also for Limonia acidissima, the tree otherwise called quách.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cần thăng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cần thăng là tên Việt đa chiếu trong tài liệu thực vật: vừa được dùng cho Feroniella lucida, một cây họ Cam thường gặp trong mạch cây kiểng, vừa được dùng cho Limonia acidissima, còn gọi là quách. Vì vậy, khi văn cũ chỉ nói một chậu cần thăng được hớt đọt, sửa nhánh hoặc uốn dáng, ta có thể chắc đó là cây kiểng mang tên cần thăng nhưng chưa đủ dữ kiện để chốt loài. Mỗi định danh phải dựa vào nguồn thực vật, mẫu cây hoặc đặc điểm hình thái đi kèm. Không dựng từ nguyên bằng lối chơi chữ cần cù–thăng tiến; cũng không suy công dụng thuốc, quả ăn được hay độ an toàn chỉ từ tên cây.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1tên cây Feroniella lucida, thường được trồng và tạo dáng làm kiểngThực vật và cây kiểng[regional]
C1

🇻🇳 Tên Việt được dùng cho Feroniella lucida thuộc họ Cam, một cây thân gỗ có thể được trồng trong chậu và cắt tỉa, tạo dáng làm cây kiểng.

🇬🇧 A Vietnamese name for Feroniella lucida in the citrus family, a woody plant that may be grown in pots and trained as an ornamental.

Grammar Patterns:
cây/chậu + cần thăngtrồng/tỉa/uốn + cần thăngcần thăng + trong chậu/làm kiểng

Ví dụ dùng từ:

Ông đặt chậu cần thăng cạnh mấy chậu kim quít ngoài sân.

He places the potted cần thăng beside several kim quít plants in the courtyard.

Source: VietLayers editorial example

Người làm vườn hớt đọt cây cần thăng để giữ tán gọn.

The gardener trims the tips of the cần thăng to keep its crown compact.

Source: VietLayers editorial example

Cặp cần thăng được uốn nhánh từ lúc cây còn nhỏ.

The pair of cần thăng plants have had their branches trained since they were young.

Source: VietLayers editorial example

Trong mạch cây kiểng, cần thăng có thể được định danh là Feroniella lucida.

In an ornamental-plant context, cần thăng may be identified as Feroniella lucida.

Source: VietLayers editorial example

Văn cũ tả chậu cần thăng bị bỏ lâu nên nhánh mọc bì bịt.

An older text describes a neglected potted cần thăng whose branches have grown dense.

Source: VietLayers editorial example
2tên cũng dùng cho cây Limonia acidissima, còn gọi quáchThực vật và tên cây địa phương[regional]
C1

🇻🇳 Tên Việt cũng được một số tài liệu thực vật dùng cho Limonia acidissima thuộc họ Cam, loài cây còn mang tên quách.

🇬🇧 A Vietnamese name also used for Limonia acidissima in the citrus family, a tree otherwise known in Vietnamese as quách.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
cần thăng + hay/còn gọi + quáchcần thăng + tên khoa học + Limonia acidissimaxác định + cây cần thăng

Ví dụ dùng từ:

Trong tài liệu này, cần thăng là tên Việt của Limonia acidissima.

In this source, cần thăng is the Vietnamese name for Limonia acidissima.

Source: VietLayers editorial example

Cây cần thăng mang tên Limonia acidissima còn được gọi là quách.

The cần thăng identified as Limonia acidissima is also called quách.

Source: VietLayers editorial example

Thấy chữ cần thăng trong danh mục chưa đủ biết tác giả đang chỉ Feroniella hay Limonia.

Seeing cần thăng in a list is not enough to know whether the author means Feroniella or Limonia.

Source: VietLayers editorial example

Muốn định đúng cây cần thăng, người nghiên cứu phải đối chiếu mẫu và nguồn thực vật.

To identify a cần thăng correctly, a researcher must compare the specimen with botanical sources.

Source: VietLayers editorial example

Tên cần thăng không tự chứng minh quả ăn được, có dược tính hay an toàn để sử dụng.

The name cần thăng alone does not prove that its fruit is edible, medicinal, or safe to use.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Dài theo đường vô cửa cái thì để hai hàng chậu, nào là kim quít, nào là bùm sụm, nào là bạch mai, nào là cần thăng, cây nào gốc cũng bằng bắp tay, mà nhánh lại uốn như lân như phụng.
Hồ Biểu ChánhChút phận linh đinh, Chương 9
Cây mai chiếu thủy (còn gọi là mai hoằng), cây cần thăng, cây kim quít, thậm chí tới cây gừa được chọn lực vì lá đẹp, vóc dáng xinh.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi