Là cái tối nói như một khối có thể phủ, có thể bị đuổi, nên nó đứng đối với ánh sáng và người ta ẩn được trong nó.
Tiếng Anh: Darkness, spoken of as a mass.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái tối nói như một khối có thể phủ, có thể bị đuổi, nên nó đứng đối với ánh sáng và người ta ẩn được trong nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tối nói như một khối. Nó đứng đối với ánh sáng, và vì được coi như một vật nên nó làm được nhiều việc: nó phủ trùm lên cảnh vật, nó bị ánh sáng đuổi chạy, và người ta ẩn được trong nó. Nghĩa ẩn trong bóng tối còn dùng nghĩa bóng: sống mà không ai biết tới.
🇬🇧 The dark spoken of as a mass. It stands against light, and being treated as a thing it can do much: cover the whole scene, be chased away by the light, and be hidden in. Hiding in it serves figuratively too, for living unknown to anybody.
Thí dụ:
Cúc là ánh sáng soi tỏ bóng tối của động thẳm, là giọt nắng sưởi ấm hang lạnh.
She is the light that shows up the darkness of the deep cave, the drop of sun that warms the cold hollow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHai ông bà Na Á thường ẩn trong bóng tối làm cho con người trăm đắng ngàn cay.
That pair commonly hid in the darkness and made people suffer a hundred bitternesses.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủDạ hội bế mạc Ngọn lửa trại sắp tàn, ánh sáng lần lần nhường chỗ cho bóng tối.
The evening closed, the campfire was dying, and the light gave place little by little to the dark.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTôi bật cười, đứng lên đi ra ngoài thềm, bóng tối vẫn còn đầy ngoài vườn cây.
I laughed out, stood up and went to the terrace, where the dark still filled the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNếu không, nếu ông cứ được ở an trong bóng tối ngày nào là bà yên lòng ngày nấy.
If not, then every day he stays safe in the dark is a day she is easy in mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTâm tư anh như là phải được bóng tối dồn ép lại thành một khối kết tinh nhỏ.
His thought seemed as though it must be pressed by the darkness into one small crystal mass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCô mỉm cười trong bóng tối, nhưng rồi phải nín hơi như để nghe ngóng một cái gì.
She smiled in the dark, and then had to hold her breath as though listening out for something.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChàng tưởng như thấy được màu đỏ rực trên đôi má nàng trong bóng tối lờ mờ.
He seemed to see the red glow on her cheeks in the dim darkness.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngThừa cơ cửa mở, ánh sáng a vào, đuổi bóng tối chạy rút vào phía bên trong.
Taking its chance at the open door, the light rushed in and chased the darkness back inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngÁnh sáng đuổi bóng tối được thì có lẽ cũng đuổi được những ý nghĩ hắc ám.
If light can chase the darkness, then perhaps it can chase dark thoughts too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cúc là ánh sáng soi tỏ bóng tối của động thẳm, là giọt nắng sưởi ấm hang lạnh.”“Hai ông bà Na Á thường ẩn trong bóng tối làm cho con người trăm đắng ngàn cay.”“Dạ hội bế mạc Ngọn lửa trại sắp tàn, ánh sáng lần lần nhường chỗ cho bóng tối.”“Tôi bật cười, đứng lên đi ra ngoài thềm, bóng tối vẫn còn đầy ngoài vườn cây.”“Nếu không, nếu ông cứ được ở an trong bóng tối ngày nào là bà yên lòng ngày nấy.”“Tâm tư anh như là phải được bóng tối dồn ép lại thành một khối kết tinh nhỏ.”“Cô mỉm cười trong bóng tối, nhưng rồi phải nín hơi như để nghe ngóng một cái gì.”“Chàng tưởng như thấy được màu đỏ rực trên đôi má nàng trong bóng tối lờ mờ.”