Hình bóng người chết hiện về; nói bóng là người lặng lẽ, mờ nhạt như không có thật, hay hình ảnh cũ ám ảnh trong lòng.
Tiếng Anh: A ghost; figuratively, a silent, shadowy person who seems unreal, or an old image that haunts the mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hình bóng người chết hiện về; nói bóng là người lặng lẽ, mờ nhạt như không có thật, hay hình ảnh cũ ám ảnh trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn ít dùng nó cho ma thật mà hay dùng để so sánh: bước như bóng ma, ngỡ là một bóng ma, như những bóng ma. Nó cũng chỉ người đã khuất hay hình bóng cũ còn ám ảnh, như tìm bóng ma của em, bóng ma của dĩ vãng. Kho văn còn dùng nó cho người lặng lẽ, vô hình trong mắt người khác, như họ xem tôi như một bóng ma.
🇬🇧 The corpus seldom uses it for real ghosts, more often in comparisons: moving like a ghost, taken for a ghost, like phantoms. It also refers to the departed or old images that still haunt, like seeking your ghost, or the ghost of the past. The corpus also uses it for someone silent and invisible to others, like being treated as a ghost.
Thí dụ:
Nhờ vậy mà anh Tư nhận được bóng ma nọ: cô Một, người hứa hôn với anh ngày nào.
That is how Anh Tu recognised the ghost: Co Mot, his betrothed of long ago.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLâu lắm và lâu lắm chàng mới ra khỏi cơn hôn mê mà trong đó hai bóng ma hiện lên.
After a long, long time he emerged from the coma, in which two ghosts had appeared.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhEm đoán đúng rằng ra khỏi đây, anh lại vào trong ấy để tìm bóng ma của em.
I guessed rightly that on leaving here you would go in there to look for my ghost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNho bước như bóng ma, tay xách giày, tay khép cửa rồi lại ghế để thay đồ.
Nho moved like a ghost, shoes in hand, closed the door and went to the chair to change.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNơi khung cửa buồng, hiện ra một người đàn bà mà trong giây phút ngỡ là một bóng ma.
In the bedroom doorway a woman appeared, whom for a moment he took for a ghost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHai bóng ma của họ sợ hãi, nép mình vào mái ngói như hai kẻ trộm.
Their two ghostly shadows cowered in fear against the tiled roof like two thieves.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTôi là bóng ma, không chuyện gì ở xó kẹt nào mà qua mắt tôi được.
I am a ghost; nothing in any corner escapes my eye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHọ xem tôi như là chú lái heo, một người vớ vẩn, một bóng ma.
They see me as a pig dealer, a nobody, a ghost.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTừng đàn dạ điểu thấp thoáng về phía rừng như những bóng ma.
Flocks of night birds flitted towards the forest like phantoms.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênVì Nàng chỉ là một bóng ma, tao làm phù thủy, tao sẽ bắt Nàng hoạt động được để tao xem cho đỡ nhớ.
Because she is only a ghost, I will play sorcerer and make her move so I can watch her and miss her less.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ vậy mà anh Tư nhận được bóng ma nọ: cô Một, người hứa hôn với anh ngày nào.”“Lâu lắm và lâu lắm chàng mới ra khỏi cơn hôn mê mà trong đó hai bóng ma hiện lên.”“Em đoán đúng rằng ra khỏi đây, anh lại vào trong ấy để tìm bóng ma của em.”“Nho bước như bóng ma, tay xách giày, tay khép cửa rồi lại ghế để thay đồ.”“Nơi khung cửa buồng, hiện ra một người đàn bà mà trong giây phút ngỡ là một bóng ma.”“Hai bóng ma của họ sợ hãi, nép mình vào mái ngói như hai kẻ trộm.”“Tôi là bóng ma, không chuyện gì ở xó kẹt nào mà qua mắt tôi được.”“Họ xem tôi như là chú lái heo, một người vớ vẩn, một bóng ma.”