Cái hình người ta thấy được từ xa, và luôn cả dấu cho biết người đó có mặt.
Tiếng Anh: The figure one makes out at a distance, and the sign that somebody is there.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái hình người ta thấy được từ xa, và luôn cả dấu cho biết người đó có mặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bóng là hình in xuống, dáng là hình bên ngoài. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn nằm trong câu không thấy, nên nó là chữ của sự vắng mặt: không thấy bóng dáng cái cửa sơn xanh, không thấy bóng dáng chị Sáu đâu cả, kiếm cùng trời cùng đất mà hổng thấy bóng dáng đâu hết, không thấy bóng dáng quen thuộc của nó. Khi có mặt thì nó là cái người ta nhận ra: nhận ra bóng dáng người đang đi tới, nhớ lại ngay bóng dáng của Quí. Nó cũng nói về cái còn sót lại: dấu vết đẹp xưa vẫn còn thấy bóng dáng lờ mờ.
🇬🇧 The elements mean a cast shadow and an outward shape. In the Southern corpus it nearly always sits in a clause of not seeing, so that it is the word of absence. Where it is present it is what one recognises. And it is said of what still remains, an old beauty whose faint shape can still be made out.
Thí dụ:
Cô nhớ lại ngay bóng dáng của Quí mà cô đã thấy lúc vừa tỉnh dậy ngoài bờ sông.
She remembered at once the figure of Qui that she had seen on waking by the riverbank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNó tuyệt vọng lắm vì không thấy bóng dáng cái cửa sơn xanh và cây khế đâu cả.
He was in despair, for he could see no sign of the green painted door nor of the carambola tree anywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápKhi bọn hộ vệ bước qua một bên, cô Huôi nhận ra bóng dáng người đang đi tới.
When the escort stepped aside, Miss Huoi made out the figure coming toward her.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLẽ dĩ nhiên, khung cảnh ấy lắm khi tươi hẳn lên nhờ bóng dáng mấy thiếu nữ.
Naturally that scene was often freshened by the figures of a few young women.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyAnh ngồi trên ghế bố, nhìn bóng dáng cái núi giả và cây tùng nổi bật lên trước ánh đèn.
He sat on the camp chair looking at the shape of the artificial hill and the pine standing out against the lamplight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácSuzanne đã nắm đủ số tiền trả nợ, mười ngày rồi mà không thấy bóng dáng chị Sáu đâu cả.
Suzanne had the whole sum to pay the debt, and ten days on there was no sign of sister Sau anywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNó trở thành một lớp mù sương mờ ảo che lấp bóng dáng của người hát.
It became a veil of dim mist covering the figure of the singer.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTui chạy kiếm nó cùng trời cùng đất mà hổng thấy bóng dáng đâu hết.
I ran after her over heaven and earth and could not find a sign of her anywhere.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHảo nhìn quanh-quất mà không thấy bóng dáng hai người quen đâu cả.
Hao looked all about and could see no sign of the two people she knew anywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng mười ngày qua mà bóng dáng thiếu phụ quen mười phút kia cứ lảng vảng trước mắt chàng.
But ten days had passed and the figure of the young woman he had known for ten minutes still hovered before his eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô nhớ lại ngay bóng dáng của Quí mà cô đã thấy lúc vừa tỉnh dậy ngoài bờ sông.”“Nó tuyệt vọng lắm vì không thấy bóng dáng cái cửa sơn xanh và cây khế đâu cả.”“Khi bọn hộ vệ bước qua một bên, cô Huôi nhận ra bóng dáng người đang đi tới.”“Lẽ dĩ nhiên, khung cảnh ấy lắm khi tươi hẳn lên nhờ bóng dáng mấy thiếu nữ.”“Anh ngồi trên ghế bố, nhìn bóng dáng cái núi giả và cây tùng nổi bật lên trước ánh đèn.”“Suzanne đã nắm đủ số tiền trả nợ, mười ngày rồi mà không thấy bóng dáng chị Sáu đâu cả.”“Nó trở thành một lớp mù sương mờ ảo che lấp bóng dáng của người hát.”“Tui chạy kiếm nó cùng trời cùng đất mà hổng thấy bóng dáng đâu hết.”