Trở lại từ điển

bội bạc

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bội bạc” là gì?

Ăn ở không có trước có sau, quên ơn quên nghĩa người đã thương mình, giúp mình.

Tiếng Anh: Faithless and ungrateful, forgetting the love or kindness that someone once gave.

Cách đọc
bội bạc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bội bạc”:

1 nét nghĩa
1quên ơn quên nghĩađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bội bạc là quên ơn, quên tình của người từng thương mình hay giúp mình. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: có lòng bội bạc, người bội bạc, chưa bội bạc. Tiếng nầy nặng, dùng để trách người bỏ bạn, bỏ người thương, sống chỉ biết có mình.

🇬🇧 It means forgetting the kindness or love of someone who once cared for or helped you. In the Southern corpus it goes with: to have a faithless heart, a faithless person, not yet faithless. It is a heavy word, used to reproach someone who drops a friend or a loved one and lives only for self.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bội bạcbội bạc + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bội bạc

Thí dụ:

Mặc dầu chưa bội bạc, Hiếu cũng nghe xấu hổ đã nghĩ đến một điều không hay về bạn.

Though not yet faithless, Hieu still felt ashamed of having thought something unkind about a friend.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nàng không hiểu rằng vì cha mẹ không thuận tình hay vì chàng thư sinh có lòng bội bạc.

She could not tell whether it was because the parents had not consented or because the young scholar had a faithless heart.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nếu mình sống vì mình chớ không chịu vì người thì mình hóa ra là người bội bạc, không biết tình nghĩa hay sao?

If one lives for oneself and refuses to live for others, does one not turn out to be a faithless person who knows nothing of love and duty?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mặc dầu chưa bội bạc, Hiếu cũng nghe xấu hổ đã nghĩ đến một điều không hay về bạn.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Nàng không hiểu rằng vì cha mẹ không thuận tình hay vì chàng thư sinh có lòng bội bạc.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cây đa bến cũ
“Nếu mình sống vì mình chớ không chịu vì người thì mình hóa ra là người bội bạc, không biết tình nghĩa hay sao?”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bội bạc”

“bội bạc” nghĩa là gì?

Ăn ở không có trước có sau, quên ơn quên nghĩa người đã thương mình, giúp mình.

“bội bạc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Mặc dầu chưa bội bạc, Hiếu cũng nghe xấu hổ đã nghĩ đến một điều không hay về bạn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.