Là người hầu bàn trong tiệm ăn, và trong truyện anh bồi bàn là con mắt lặng lẽ ngồi nhìn mọi chuyện xảy ra trong quán.
Tiếng Anh: A waiter in an eating house.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người hầu bàn trong tiệm ăn, và trong truyện anh bồi bàn là con mắt lặng lẽ ngồi nhìn mọi chuyện xảy ra trong quán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người hầu bàn trong tiệm ăn. Chữ bồi mượn tiếng Tây, còn bàn là cái bàn ăn. Trong truyện Nam Bộ anh bồi bàn là con mắt lặng lẽ ngồi nhìn mọi chuyện xảy ra trong quán, nên nhà văn hay để anh ta ngồi xa, ngó mông ra đường, như không thấy việc gì hết.
🇬🇧 One who waits at table in an eating house. The first word is borrowed from French and the second means the table. In Southern stories the waiter is the quiet eye that watches everything that happens in the place, so writers seat him far off, gazing out at the street.
Thí dụ:
Người bồi bàn ngồi đó, ngó mông ra đường như không thấy việc gì đã xảy ra.
The waiter sat there gazing out at the street as though he had seen nothing happen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng ngước lên, sau khi trao dĩa tiền thối cho một người bồi bàn rồi cười hỏi thư vậy.
She looked up, having handed the plate of change to a waiter, and then smiled and asked so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÔng Trung vừa trao thực đơn cho Suzanne thì bồi bàn cũng bưng nước cam vắt lại vừa tới nơi.
He had just handed her the menu when the waiter came up with the orange juice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐêm sau, hai gã lại lên Thiên Thai và khi Băng-Trinh đang ca, Ðằng-Giao nhờ bồi bàn trao lên nàng một tấm giấy.
The next night the two of them went up to that place again, and while she was singing he asked a waiter to take a note up to her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBồi bàn bưng ra một dĩa hải trân đầy nhóc.
The waiter brought out a dish heaped with delicacies of the sea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoBồi bàn đã bưng món ăn đầu đến.
The waiter had brought the first course.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng không bủn xỉn, không hề so đo khi thù tạc với bạn hữu, nhưng rất sợ phải ê mặt với khách cùng bàn lúc bồi bàn đem giấy tính tiền lại.
He was not mean and never weighed things up when treating his friends, but he greatly feared losing face before those at his table when the waiter brought the bill.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácAnh bồi bàn vẫn ngồi xa ở phía trong cùng quán, vì quán cứ vắng hoe.
The waiter still sat far off at the back of the shop, for the place was quite deserted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBồi bàn đã bưng xúp lại và Hổ mời ông thầu khoán theo lịch sự.
The waiter had brought the soup, and he invited the contractor politely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐối thoại tới đó thì người bồi bàn đã bưng ra hai ly Mạc-Ti-Ni mà Hổ kêu hồi nào Liên không hay.
By the time the talk had come to that, the waiter had brought out the two cocktails that he had ordered without her noticing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người bồi bàn ngồi đó, ngó mông ra đường như không thấy việc gì đã xảy ra.”“Nàng ngước lên, sau khi trao dĩa tiền thối cho một người bồi bàn rồi cười hỏi thư vậy.”“Ông Trung vừa trao thực đơn cho Suzanne thì bồi bàn cũng bưng nước cam vắt lại vừa tới nơi.”“Đêm sau, hai gã lại lên Thiên Thai và khi Băng-Trinh đang ca, Ðằng-Giao nhờ bồi bàn trao lên nàng một tấm giấy.”“Bồi bàn bưng ra một dĩa hải trân đầy nhóc.”“Bồi bàn đã bưng món ăn đầu đến.”“Chàng không bủn xỉn, không hề so đo khi thù tạc với bạn hữu, nhưng rất sợ phải ê mặt với khách cùng bàn lúc bồi bàn đem giấy tính tiền lại.”“Anh bồi bàn vẫn ngồi xa ở phía trong cùng quán, vì quán cứ vắng hoe.”