Giải nghĩa nhanh:

Bổi is a literary or regional Vietnamese noun for dry, readily combustible material—such as straw, leaves, grass, brush, or small twigs—gathered for kindling or fuel. In literary evidence people carry or pile bổi to start fires, burn camps, fuel kilns, or work on boats; the word does not mean every kind of firewood.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bổi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bổi là vật khô dễ bén lửa như rơm, lá, cỏ, chà hoặc nhánh nhỏ, được gom để làm mồi hay chất đốt. Văn Hồ Biểu Chánh có cảnh chở bổi, ôm bổi để đánh hỏa công; văn Bình Nguyên Lộc ghi mang đồ bổi tới chỗ ghe đang trét; nguồn khác còn nói chặt bổi bán cho lò gạch. Đây là từ cũ hoặc còn dùng theo vùng, không phải tên chung của mọi thứ củi. Khi quét corpus phải loại lỗi nhận chữ `bởi`, `buổi`, `bối`, tên ải Bổi Quan và các tổ hợp khác nghĩa.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rơm, lá, cỏ, chà hoặc nhánh khô dễ bắt lửa dùng làm mồi hay chất đốtSinh hoạt, nhiên liệu và văn học[literary]
B2

🇻🇳 Vật liệu thực vật khô, nhỏ và dễ bén lửa, được gom để nhóm lửa hoặc làm chất đốt.

🇬🇧 Dry brush, straw, leaves, grass, or twigs gathered as kindling or fuel.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
gom/chặt/ôm/chở/chất + bổibổi + khôdùng + bổi + nhóm/đốt

Ví dụ dùng từ:

Ngoại gom bổi khô dưới hàng tre để dành nhóm bếp.

Grandmother gathers dry brush under the bamboo hedge to keep as kindling.

Source: VietLayers editorial example

Mấy nhánh tràm nhỏ được chặt làm bổi cho lò gạch.

Small melaleuca branches are cut for fuel at the brick kiln.

Source: VietLayers editorial example

Chú Năm lấy một nắm bổi lót dưới mấy thanh củi lớn.

Uncle Năm places a handful of kindling beneath the larger logs.

Source: VietLayers editorial example

Bổi gặp gió bén lửa rất mau nên cả nhà coi chừng tàn than.

Dry brush catches quickly in the wind, so the family watches the embers carefully.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc ghe chở bổi đi sau đoàn thuyền trong truyện xưa.

The boat carrying kindling follows the flotilla in the old story.

Source: VietLayers editorial example

Lính ôm bổi tới gần trại rồi chờ hiệu lệnh.

The soldiers carry bundles of combustible brush toward the camp and wait for the signal.

Source: VietLayers editorial example

Sau mùa nắng, lớp bổi ven rừng khô giòn dưới chân.

After the dry season, the brush along the forest edge is brittle underfoot.

Source: VietLayers editorial example

Người thợ ghe dọn sạch đồ bổi khỏi chỗ đang trét dầu.

The boat worker clears the kindling and dry brush away from the area being caulked with oil.

Source: VietLayers editorial example

Bà con bó bổi thành từng ôm nhỏ để dễ chở về nhà.

The villagers tie the brush into small bundles for easier transport home.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu đám bổi khô, bổi chỉ vật dễ bén lửa chớ không phải một địa danh.

In the phrase đám bổi khô, bổi means combustible brush, not a place name.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mấy thuyền chở bổi để dùng đánh hỏa-công tiếp-tục theo sau.
Hồ Biểu ChánhĐỗ Nương Nương báo oán, Chương - IV -ĐÔNG-SƠN CỨU QUỐC
Vừa được nửa canh hai, Thanh Tòng dẫn binh ra, sắp hàng sắp ngũ, hễ một tốp cằm khí giới thì một tốp ôm bổi với hỏa hổ, dặn rằng khi đến trại giặc tốp cầm hỏa hổ thì cứ phóng bổi đốt trại, còn tốp cầm khí giới thì giao chiến cho tận tâm, phải la ó cho hung đặng binh ngụy tưởng mình đông người, nhứt là phải hô rằng: ''Có công tử Thân Thanh Tòng đến đây.
Hồ Biểu ChánhNặng gánh cang thường, Chương 14
Đên ấy tới phiên hắn canh công trường trét ghe, và nhơn biết được đôi tình nhơn kia hẹn hò nhau ở lùm cây kế cận đường hầm, hắn mang đồ bổi đến để đốt mấy mươi chiếc ghe khô ấy rồi khi lửa bắt cháy hắn chạy lên bờ, thình lình nhảy đến xé áo của Nghi trong lúc Nghi và Bích-Lệ thấy cháy, toan chạy xuống bãi để chữa lửa.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
"Mình bán đủ củi cho lò bánh xong, thì đi chặt bổi bán cho lò gạch".
Nguyễn Mộng GiácBão Rớt, Vách đá cheo leo