Nghĩa của “bốc thăm” là gì?
Rút đại một lá thăm trong nhiều lá để may rủi quyết định ai được, ai trúng; cũng nói rút thăm.
Tiếng Anh: To pick one lot at random out of many so that chance decides who gets or wins something; another word with the same meaning is also used.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bốc thăm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bốc thăm là để cho lá thăm quyết định. Trong báo Sài Gòn có: chương trình bốc thăm trúng thưởng, kết quả bốc thăm. Cùng một bài báo có khi dùng luôn hai chữ bốc thăm và rút thăm cho một việc.
🇬🇧 It means letting the lot decide. In Saigon newspapers there are a prize draw programme and the result of the draw. One and the same article sometimes uses both words for drawing lots for the same act.
Thí dụ:
Ngoài ra, chương trình bốc thăm trúng thưởng tri ân khách hàng với hóa đơn từ 100.000 đồng cũng gây chú ý.
In addition, the prize draw to thank customers with receipts from 100,000 dong also drew attention.
Nguồn: Tuổi Trẻ, Co.op Food tung ngàn ưu đãi mừng tuổi 16Chương trình bắt đầu từ ngày 24.4 đến hết ngày 7.5, kết quả bốc thăm sẽ công bố vào ngày 11.5 sau khi rút thăm cùng ngày.
The programme runs from 24 April to the end of 7 May, and the result of the draw will be announced on 11 May after the drawing on the same day.
Nguồn: Thanh Niên, Tận hưởng khuyến mãi 'kép' tại LOTTE Mart Gò Vấp dịp Đại lễ và mừng sinh nhậtTiếng nầy được dùng ra sao trên báo Sài Gòn
“Ngoài ra, chương trình bốc thăm trúng thưởng tri ân khách hàng với hóa đơn từ 100.000 đồng cũng gây chú ý.”“Chương trình bắt đầu từ ngày 24.4 đến hết ngày 7.5, kết quả bốc thăm sẽ công bố vào ngày 11.5 sau khi rút thăm cùng ngày.”Câu hỏi thường gặp về “bốc thăm”
“bốc thăm” nghĩa là gì?
Rút đại một lá thăm trong nhiều lá để may rủi quyết định ai được, ai trúng; cũng nói rút thăm.
“bốc thăm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Co.op Food tung ngàn ưu đãi mừng tuổi 16 của Tuổi Trẻ: “Ngoài ra, chương trình bốc thăm trúng thưởng tri ân khách hàng với hóa đơn từ 100.000 đồng cũng gây chú ý.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.