Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đút món gì vô túi mình mà mang theo; nói về tiền của người khác thì là lấy làm của riêng; đặt sau tên một món đồ thì là cỡ nhỏ gọn vừa cái túi.

Tiếng Anh: To put something into one's pocket; of money not one's own, to take it for oneself; after the name of an object, pocket-sized.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bỏ túi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đút món gì vô túi mình mà mang theo; nói về tiền của người khác thì là lấy làm của riêng; đặt sau tên một món đồ thì là cỡ nhỏ gọn vừa cái túi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

3 nét nghĩa
1đút vô túi mà mang theođời sống[thường]
A2

🇻🇳 Đút món gì vô túi mình mà mang theo. Trong kho văn việc làm thường là gấp một tờ giấy, một cái thơ, cái khăn, tờ trích lục khai sanh rồi đút vô túi: xếp bỏ túi. Đi với chữ tiền, chữ bạc thì nó là tiền mang theo trong mình cho có: về đây cũng còn ít tiền bỏ túi, lấy năm mười đồng bỏ túi phòng khi gặp anh em rủ ăn uống.

🇬🇧 To put something into one's pocket and carry it. In the corpus the plain act is folding a paper, a letter, a handkerchief or a copy of a birth record and putting it away. With the words for money it means money carried on one to have by you.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thượng Tứ lấy khăn dở ra coi rồi cậu xếp bỏ túi, bộ trân trọng hân hoan vô cùng.

Thuong Tu opened the handkerchief and looked, then folded it into his pocket, his whole bearing reverent and glad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Chí Đại lấy tiền bỏ túi, nghĩ tới tánh tình của vợ lại càng thương hơn trước nữa.

Chi Dai put the money in his pocket, and thinking of his wife's nature loved her more than before.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Hồi nãy em có lấy bỏ túi đem theo một hộp pâté với hai ổ bánh mì nhỏ đây.

A while ago I put a tin of pate and two small loaves in my pocket and brought them here.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Về đây cũng còn ít tiền bỏ túi, nhưng nàng không có thì giờ để ăn vặt.

She still had a little money in her pocket here, but no time to snack.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Hai tiếng đồng-hồ sau, ông nhận tờ trích-lục khai-sanh của bé Nhã, xếp bỏ túi rồi đi về.

Two hours later he received the copy of Nha's birth record, folded it into his pocket and went home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Ông Bác sĩ soạn thấy có hai cái thơ đề tên Hải Đường, ông bỏ túi để lát nữa đem vô cho bạn.

The doctor sorted the post and found two letters addressed to Hai Duong, and pocketed them to take in to his friend later.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Tôi lấy năm mười đồng bỏ túi phòng khi gặp anh em rủ ăn uống thì có sẵn tiền mà chơi với người ta.

I take five or ten piastres in my pocket against the chance that friends ask me out, so I have money by me to treat people.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
2lấy tiền không phải của mình làm của riêngtiền bạc[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói về tiền bạc không phải của mình, bỏ túi là lấy làm của riêng, ăn bớt ăn chặn phần của người khác. Kho văn đo việc đó bằng lần: ảnh bỏ túi nhiều, bỏ túi bằng hai bằng ba số đó.

🇬🇧 Of money that is not one's own, to pocket it, keeping for oneself what belongs to others by skimming. The corpus measures the act in multiples of the proper sum.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Không cần ai nói tôi cũng biết ảnh bỏ túi nhiều, bỏ túi bằng hai bằng ba số đó.

Nobody need tell me: I know he pockets plenty, two and three times that sum.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
3cỡ nhỏ gọn, vừa bỏ vô túi mang theođồ dùng[thường]
A2

🇻🇳 Đặt sau tên một món đồ, thường qua chữ loại, nó chỉ cỡ nhỏ gọn vừa bỏ vô túi mà mang theo: tấm gương tròn nhỏ loại bỏ túi, cây đèn bin loại bỏ túi, sách loại bỏ túi.

🇬🇧 Set after the name of an object, usually by way of the word for kind, it means small enough to carry in a pocket, such as a small round pocket mirror, a pocket torch or a pocket book.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô cười lạt đoạn thủng thỉnh bước vô mui, lấy lược gỡ đầu, soi mặt mình trong tấm gương tròn nhỏ loại bỏ túi.

She laughed thinly, then stepped slowly under the boat's hood, took a comb to her hair and looked at her face in a small round pocket mirror.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Đặc biệt hôm nay, chàng ra đại lộ Lê Lợi, tìm mua ở một hiệu bán dụng cụ thể dục một sợi dây gai có gút, với lại ở một hiệu ba-da mua một cây đèn bin 19 loại bỏ túi.

Today in particular he went out to Le Loi boulevard, bought a knotted hemp rope at a shop for sporting goods, and at a bazaar a number 19 pocket torch.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không cần ai nói tôi cũng biết ảnh bỏ túi nhiều, bỏ túi bằng hai bằng ba số đó.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
“Thượng Tứ lấy khăn dở ra coi rồi cậu xếp bỏ túi, bộ trân trọng hân hoan vô cùng.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 07
“Chí Đại lấy tiền bỏ túi, nghĩ tới tánh tình của vợ lại càng thương hơn trước nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Hồi nãy em có lấy bỏ túi đem theo một hộp pâté với hai ổ bánh mì nhỏ đây.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 5
“Về đây cũng còn ít tiền bỏ túi, nhưng nàng không có thì giờ để ăn vặt.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
“Hai tiếng đồng-hồ sau, ông nhận tờ trích-lục khai-sanh của bé Nhã, xếp bỏ túi rồi đi về.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 7
“Ông Bác sĩ soạn thấy có hai cái thơ đề tên Hải Đường, ông bỏ túi để lát nữa đem vô cho bạn.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 09
“Tôi lấy năm mười đồng bỏ túi phòng khi gặp anh em rủ ăn uống thì có sẵn tiền mà chơi với người ta.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6