Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To leave one's home region for good.

Tiếng Anh: Là rời hẳn cái xứ mình ở mà đi nơi khác, thường vì hết đường sống hoặc vì xấu hổ không dám ở lại.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bỏ xứ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To leave one's home region for good.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1rời hẳn cái xứ mình ở mà điđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Rời hẳn cái xứ mình ở mà đi nơi khác. Tiếng xứ trong Nam chỉ cả vùng mình sanh sống. Trong truyện người ta bỏ xứ vì hết đường sống hoặc vì xấu hổ không dám ở lại.

🇬🇧 To leave one's own region for good. The Southern word names the whole area one lives in. In stories people leave it when a living fails or when shame makes staying impossible.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chỉ có hư thì anh bỏ chỉ mà kiếm vợ khác, chớ chuyện gì lại phải bỏ xứ mà đi.

If she is at fault then leave her and find another wife, but why should you leave the region altogether.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Lại cũng tại Khải Quang nên chú mới bỏ xứ đem con ra ở ngoài hòn đây hay sao!

So it was because of him that you left the region and brought your child out to this island.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Ngày cuối tháng Chạp như vầy, một năm nọ cháu phải bỏ xứ mà đi như ông bây giờ.

On such a last day of the twelfth month, one year I too had to leave the region as you do now.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nếu không chỉ còn cách bỏ nhà, bỏ xứ, dắt dìu nhau về một phương trời khác.

Otherwise the only course is to leave house and region and lead each other off to another sky.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III

Mình nay cũng buồn bỏ xứ ra đi, mà mình đi đây có hết buồn được hay không?

I too am sad to leave the region and go, and will going end the sadness or not?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Bà đoán rằng ông Tám đã giàu có rồi phụ bà, bỏ xứ mà đi để tìm hưởng thụ nơi khác.

She guessed he had grown rich, forsaken her, and left the region to seek his pleasures elsewhere.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Tụi mình đi thì cũng có ngày trở về đây chớ bộ bỏ xứ sở biệt dạng hay sao?

If we go we shall come back one day, surely we do not leave the region and vanish for good.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ngày nay qua phải bỏ xứ lìa em mà đi, thì làm sao qua bảo hộ em nữa được.

Now I must leave the region and part from you, so how can I protect you any longer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Làm thế nào mầy không bỏ xứ, không đâm chém mà gần gũi được người yêu cà.

How are you to stay in the region and not come to knives and still be near your love.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Bề nào mẹ con tôi cũng bỏ xứ mà đi, chớ xấu hổ quá, ở đây nữa sao được.

Either way my child and I will leave the region, for the shame is too great to stay.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Chỉ có hư thì anh bỏ chỉ mà kiếm vợ khác, chớ chuyện gì lại phải bỏ xứ mà đi.
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11
Lại cũng tại Khải Quang nên chú mới bỏ xứ đem con ra ở ngoài hòn đây hay sao!
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 6
Ngày cuối tháng Chạp như vầy, một năm nọ cháu phải bỏ xứ mà đi như ông bây giờ.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
Nếu không chỉ còn cách bỏ nhà, bỏ xứ, dắt dìu nhau về một phương trời khác.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III, XVIII. Tạ từ Cách Mạng
Mình nay cũng buồn bỏ xứ ra đi, mà mình đi đây có hết buồn được hay không?
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 9
Bà đoán rằng ông Tám đã giàu có rồi phụ bà, bỏ xứ mà đi để tìm hưởng thụ nơi khác.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
Tụi mình đi thì cũng có ngày trở về đây chớ bộ bỏ xứ sở biệt dạng hay sao?
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
Ngày nay qua phải bỏ xứ lìa em mà đi, thì làm sao qua bảo hộ em nữa được.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 8