Bắt người ta vô khám mà giam, hay giam ai lại một chỗ.
Tiếng Anh: To put someone in gaol, or to shut anyone up in one place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bắt người ta vô khám mà giam, hay giam ai lại một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó hay là lời của người có quyền, nên nằm trong câu hăm: nếu mi còn nói bậy thì ta bỏ tù liền, bà quyết lấy ruộng lại và bỏ tù má tôi. Nó nhận chữ đủ để nói cái bằng cớ: tấm hình đó không đủ bỏ tù mày hả. Nó cũng đi theo tòa và giấy tờ: làm tờ cớ mà phao, nên tòa bắt bỏ tù con. Và kho văn còn dùng nó theo nghĩa rộng cho một chỗ không phải khám: móc cửa lại ở bên ngoài, bỏ tù lũ kia trong ấy, bỏ tù vợ một cách đế vương.
🇬🇧 In the Southern corpus it is commonly the speech of one with power, and sits in a threat. It takes a word for enough when the evidence is named. It travels with courts and papers, a false complaint laid and the court gaoling the accused. And the corpus stretches it to a place that is no gaol at all, latching a door from outside to shut that lot in, or imprisoning a wife in a lordly fashion.
Thí dụ:
Nếu từ nay về sau mà mi còn bày chuyện nói bậy như vậy nữa thì ta bỏ tù liền.
If from now on you invent such loose talk again, I shall have you gaoled at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVậy chớ tấm hình mầy ẵm vợ tao mà tao chụp hồi nãy đó không đủ bỏ tù mày hả?
So the picture I took just now of you carrying my wife is not enough to get you gaoled?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔng chỉ bỏ tù vợ một cách đế vương và chọc tức nàng một cách khá hiền lành.
He only imprisoned his wife in a lordly fashion and vexed her in a rather mild one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMình bỏ tù vợ thằng Bưởi thì được rồi, mà con nó ở nhà liu chiu lít chít tội nghiệp.
We may well gaol Buoi's wife, but the little ones at home are a pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThu Mai bước theo con để móc cửa lại ở bên ngoài, bỏ tù lũ kia trong ấy.
Thu Mai followed her child out to latch the door from outside, gaoling that lot inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBây giờ cháu bỏ tù bà Phủ, rồi mẹ cháu sống được hay không, mà cháu làm nhơ danh cha cháu.
If I have the prefect's wife gaoled now, can my mother live on, and I shall have blackened my father's name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcDưởng làm tờ cớ mà phao con trốn có lấy đồ, nên tòa bắt bỏ tù con.
He laid a complaint accusing me of running off with goods, so the court had me gaoled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTuy vậy mà tôi không biết anh làm sao mà bỏ tù tôi đặng há?
Even so, I do not see how you could manage to have me gaoled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngBa tôi cũng chẳng muốn bỏ tù chú hoặc hành hạ thân xác chú.
My father had no wish either to gaol him or to torment his body.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCô nói bà trên nhà giận má tôi sao rù quến cậu Tú-Tài cho tôi, nên bà quyết lấy ruộng lại và bỏ tù má tôi.
She said the lady up at the house was angry that my mother had lured the graduate for me, and so was set on taking back the fields and gaoling my mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu từ nay về sau mà mi còn bày chuyện nói bậy như vậy nữa thì ta bỏ tù liền.”“Vậy chớ tấm hình mầy ẵm vợ tao mà tao chụp hồi nãy đó không đủ bỏ tù mày hả?”“Ông chỉ bỏ tù vợ một cách đế vương và chọc tức nàng một cách khá hiền lành.”“Mình bỏ tù vợ thằng Bưởi thì được rồi, mà con nó ở nhà liu chiu lít chít tội nghiệp.”“Thu Mai bước theo con để móc cửa lại ở bên ngoài, bỏ tù lũ kia trong ấy.”“Bây giờ cháu bỏ tù bà Phủ, rồi mẹ cháu sống được hay không, mà cháu làm nhơ danh cha cháu.”“Dưởng làm tờ cớ mà phao con trốn có lấy đồ, nên tòa bắt bỏ tù con.”“Tuy vậy mà tôi không biết anh làm sao mà bỏ tù tôi đặng há?”