Lén bỏ đi khỏi một nơi hay một người để khỏi phải đối mặt hay chịu trách nhiệm.
Tiếng Anh: To slip away from a place or person to avoid facing them or a responsibility.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lén bỏ đi khỏi một nơi hay một người để khỏi phải đối mặt hay chịu trách nhiệm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với mất và đi: bỏ trốn mất, bỏ trốn đi, bỏ trốn đi ngay. Người ta bỏ trốn vì xấu hổ, vì sợ, hay để trốn trách nhiệm, như hứa hôn rồi lại bỏ trốn. Nó cũng dùng cho trẻ con chọc phá rồi chạy mất.
🇬🇧 The corpus often uses it with away and off: to run off, to slip away, to flee at once. People run off from shame, fear or to dodge a responsibility, like getting engaged and then vanishing. It is also used for children teasing and then running off.
Thí dụ:
Tao đi mần kiếm ăn chớ bộ đi học như mầy sao mà muốn bỏ trốn lúc nào thì bỏ!
I go to work to earn a living, not to school like you, where you can run off whenever you please!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngCậy mai mối nói vợ, người ta chịu gả, rồi lại viết thơ từ hôn và bỏ trốn mất làm kỳ quá.
To ask for a bride through a matchmaker, have the family agree, then write to break it off and run away, that's too strange.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNhưng vài ngày sau, họ bỏ trốn, qua cư ngụ tại làng Kiểng Phước.
But a few days later they ran off and went to live in Kieng Phuoc village.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNàng sợ hắn chui thêm nhiều bí mật mà hắn biết thì phải bỏ trốn đi ngay chớ không chịu nổi xấu hổ.
She feared he would dig up more secrets he knew, and then she would have to run away at once, unable to bear the shame.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTư Cầu như xây xẩm mặt mày và bỏ trốn ra ngoài bìa vườn.
Tu Cau felt dizzy and slipped away to the edge of the garden.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVợ thương, mẹ vợ mến, chuyện gì mà bỏ trốn đi lên Lèo.
His wife loves him, his mother in law is fond of him, so why run off up to Laos.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônVề sau, anh sẽ xấu hổ đến muốn bỏ trốn đi vì cái vết hoen ố trên đời của em, cái vết đen không bao giờ tẩy được.
Later, you would be so ashamed you would want to run away because of the stain on my life, the dark stain that can never be washed out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChọc cho Hạnh khóc rồi bỏ trốn, còn giả vờ.
Making Hanh cry and then running off, and pretending too.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTích rằng: nhà tiều-phu kia có bảy đứa con, không đủ sức nuôi nên vợ chồng lén bàn mưu với nhau đem con lên rừng sâu rồi bỏ trốn về, mặc chúng ra sao thì ra.
The story goes that a woodcutter had seven children and could not feed them, so he and his wife secretly plotted to take the children deep into the forest and slip back home, leaving them to their fate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNếu phải bỏ trốn nơi đây mà quyền lợi đã làm cho ông chán nản thì cái tổ ấm khuất mình bên chợ Phú Xuân là nơi nương náu cuối cùng và lý tưởng của tinh thần ông vậy.
If he must flee from here because self interest had disheartened him, then the cozy nest tucked away by Phu Xuan market is the last and ideal refuge for his spirit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tao đi mần kiếm ăn chớ bộ đi học như mầy sao mà muốn bỏ trốn lúc nào thì bỏ!”“Cậy mai mối nói vợ, người ta chịu gả, rồi lại viết thơ từ hôn và bỏ trốn mất làm kỳ quá.”“Nhưng vài ngày sau, họ bỏ trốn, qua cư ngụ tại làng Kiểng Phước.”“Nàng sợ hắn chui thêm nhiều bí mật mà hắn biết thì phải bỏ trốn đi ngay chớ không chịu nổi xấu hổ.”“Tư Cầu như xây xẩm mặt mày và bỏ trốn ra ngoài bìa vườn.”“Vợ thương, mẹ vợ mến, chuyện gì mà bỏ trốn đi lên Lèo.”“Về sau, anh sẽ xấu hổ đến muốn bỏ trốn đi vì cái vết hoen ố trên đời của em, cái vết đen không bao giờ tẩy được.”“Chọc cho Hạnh khóc rồi bỏ trốn, còn giả vờ.”