Trở lại từ điển

bộ trưởng

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bộ trưởng” là gì?

Người cầm đầu một nhóm dân sống và làm ăn chung thời mới khẩn hoang, kể ngang với cai trại, đầu nậu.

Tiếng Anh: The head of a group of people who lived and worked together in the early days of land clearing, named on a level with a camp chief or a gang head.

Cách đọc
bộ trưởng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bộ trưởng”:

1 nét nghĩa
1người cầm đầu một nhóm dân thời khẩn hoangđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Trong sách sử về buổi đầu khẩn hoang miền Nam, bộ trưởng là người cầm đầu một nhóm dân sống định cư hay lưu động, kể chung với cai trại và đầu nậu. Bây giờ chữ nầy quen dùng cho người đứng đầu một bộ của chánh phủ.

🇬🇧 In histories of the early land clearing of the South, it names the man who leads a group of people living settled or on the move, listed together with the camp chief and the gang head. Today the word is commonly used for the head of a government ministry.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + bộ trưởngđọc / xem / viết / lưu + bộ trưởngbộ trưởng + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Họ sống định cư hoặc lưu động, với người cai trại hoặc người bộ trưởng, người đầu nậu cầm đầu.

They lived settled or on the move, with a camp chief, a group head or the head of a nau leading them.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ sống định cư hoặc lưu động, với người cai trại hoặc người bộ trưởng, người đầu nậu cầm đầu.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bộ trưởng”

“bộ trưởng” nghĩa là gì?

Người cầm đầu một nhóm dân sống và làm ăn chung thời mới khẩn hoang, kể ngang với cai trại, đầu nậu.

“bộ trưởng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Họ sống định cư hoặc lưu động, với người cai trại hoặc người bộ trưởng, người đầu nậu cầm đầu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.