Sắp đặt người hay vật vô từng chỗ theo một ý đã tính trước.
Tiếng Anh: To set people or things each in its place according to a plan thought out beforehand.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sắp đặt người hay vật vô từng chỗ theo một ý đã tính trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bố là bày ra, trí là đặt vô chỗ. Điều làm nó khác với sắp đặt thường là ở chỗ nó luôn có tính toán đi trước. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận trạng từ chỉ cách: bố trí khéo léo, bố trí cẩn thận, bố trí chu đáo, bố trí gắt gao. Nó nhận người: bố trí một số tay em. Nó nhận vật: bố trí một cây kim chỉ nam, bố trí bàn thờ ông bà trong nhà, cách bố trí những bộ cán để nghỉ ngơi trong mùa nực. Và kho văn dùng nó cho cái đầu nghĩ ra một việc làm ăn: trừ hai mươi phần trăm cho cái đầu đã nghĩ ra và bố trí.
🇬🇧 The elements mean to lay out and to set in place. What marks it off from ordinary arranging is that a reckoning always comes first. In the Southern corpus it takes adverbs of manner, adroitly, carefully, thoroughly, strictly. It takes people and it takes things, a compass needle, an ancestral altar, the couches set out for resting in the hot season. And the corpus uses it of the head that thinks a venture out and sets it up.
Thí dụ:
Quả thật cô Huôi đã bố trí khéo léo, dọc đường cậu Hai không gặp ai xét hỏi cả.
Miss Huoi had indeed arranged it adroitly, and all along the road cousin Hai met nobody who questioned him.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrên xe ấy Chu Công bố trí một cây kim chỉ nam, giống như kiểu địa bàn ngày nay.
On that carriage the duke of Chu set a compass needle, of the same kind as the compass of today.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhà cửa chú trọng vào cách bố trí những bộ cán để nghỉ ngơi trong mùa nực.
In a house the care goes into how the couches are set out for resting in the hot season.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNgười ta không bố trí bàn thờ ông bà trong nhà, nhiều người quên ngày giỗ.
People do not set an ancestral altar in the house, and many forget the anniversary days.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNhứt là vào những lúc có diễn kịch như vầy thì tụi nó bố trí canh phòng gắt gao lắm.
Above all at times when a play is being acted like this, they set the watch very strictly.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChàng bố trí một số tay em đến lúc nửa khuya, tuyệt đối im lặng, ngậm thẻ (ngậm tăm).
He set a number of his young men in place toward midnight, in absolute silence, with a twig between the teeth.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTrong khi ấy, viên kinh lý cứ ung dung bố trí "bông tiêu" đặt ống kính để nhắm, đo đất.
Meanwhile the surveyor went on at his ease setting the ranging poles and laying the lens to sight and measure the land.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhưng vua Minh Mạng bình tĩnh đối phó, bố trí cẩn thận và giữ bí mật.
But king Minh Mang met it calmly, set everything carefully in place and kept it secret.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTrừ hai mươi phần trăm cho cái đầu đã nghĩ ra và bố trí "mần ăn".
Less twenty per cent for the head that thought it out and set the venture up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgười ta bố trí chu đáo như thế đó, tôi còn biết phải làm sao?
People arrange it as thoroughly as that, so what am I to do?
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quả thật cô Huôi đã bố trí khéo léo, dọc đường cậu Hai không gặp ai xét hỏi cả.”“Trên xe ấy Chu Công bố trí một cây kim chỉ nam, giống như kiểu địa bàn ngày nay.”“Nhà cửa chú trọng vào cách bố trí những bộ cán để nghỉ ngơi trong mùa nực.”“Người ta không bố trí bàn thờ ông bà trong nhà, nhiều người quên ngày giỗ.”“Nhứt là vào những lúc có diễn kịch như vầy thì tụi nó bố trí canh phòng gắt gao lắm.”“Chàng bố trí một số tay em đến lúc nửa khuya, tuyệt đối im lặng, ngậm thẻ (ngậm tăm).”“Trong khi ấy, viên kinh lý cứ ung dung bố trí "bông tiêu" đặt ống kính để nhắm, đo đất.”“Nhưng vua Minh Mạng bình tĩnh đối phó, bố trí cẩn thận và giữ bí mật.”