Để lọt, quên hay không làm tới một phần trong những cái lẽ ra phải làm, phải kể hay phải xem cho đủ.
Tiếng Anh: To leave out, overlook or miss part of what should have been done, told or checked in full.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để lọt, quên hay không làm tới một phần trong những cái lẽ ra phải làm, phải kể hay phải xem cho đủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó trong câu phủ định để nói làm thật kỹ: không bỏ sót một lời, không bỏ sót chi tiết nào, không bỏ sót một nhà nào, đừng có bỏ sót cây nào. Nó hay đi với một hay nào theo sau để nhấn mạnh từng thứ một. Kho văn cũng dùng nó theo nghĩa thẳng cho điều bị quên, như dã sử đã bỏ sót một điểm, chị bỏ sót đám cưới.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in the negative to stress thoroughness: not missing a word, leaving out no detail, skipping not a single house, do not miss a single plant. It is often followed by a single or any to insist on every item. The corpus also uses it plainly for something forgotten, like popular history having left out a point, or you forgot the wedding.
Thí dụ:
Dã sử đã bỏ sót một điểm rất tế nhị và rất hay trong chuyện Tây Thi và Ngô Vương.
Popular history has left out a very subtle and delightful point in the story of Tay Thi and the King of Wu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKiếm cho đủ mấy cây kiểng hết thảy, đừng có bỏ sót cây nào nghe không.
Find every one of the ornamental plants, do not miss a single one, understand?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTrâm lanh lợi hơn Đậu, Trâm mới tỉ mỉ kể chuyện từ đầu chí cuối, không bỏ sót một khoảng nào.
Tram was sharper than Dau, so Tram told the story carefully from start to finish, leaving out no part of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânY theo dõi những phản ứng của Liên, không bỏ sót nét nào cả.
He watched Lien's reactions, missing not a single expression.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThì ra, muốn làm đẹp với chàng con trai bị xúc động vì nàng, Ái Mỹ không bỏ sót mánh khóe nào cả.
So, to charm the young man who was moved by her, Ai My left no trick unused.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVà hôm sau, trở ra đồng cỏ, đem ống trúm về, không bỏ sót.
And the next day, back out on the grassland, he brought the eel traps home, missing none.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyEm không bỏ sót chi tiết nào hết.
I did not leave out any detail.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChị bỏ sót đám cưới và hôn thú.
You left out the wedding and the marriage certificate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônSáng bữa sau, ông Kinh Lương dắt thầy Vĩnh Xuân đến thăm mấy ông, mấy thầy trong Tòa Bố, thăm đủ hết không bỏ sót một nhà nào.
The next morning Mr Kinh Luong took Vinh Xuan to call on the gentlemen and clerks at the provincial office, visiting every one without missing a single house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrong đêm tân hôn, hai vợ chồng nói chuyện rù rì gần tới sáng, họ không bỏ sót gì cả trong đời họ, và dĩ nhiên, Cúc đã nói đến Hồng.
On their wedding night husband and wife talked softly until nearly dawn, leaving nothing out of their lives, and of course Cuc spoke of Hong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dã sử đã bỏ sót một điểm rất tế nhị và rất hay trong chuyện Tây Thi và Ngô Vương.”“Kiếm cho đủ mấy cây kiểng hết thảy, đừng có bỏ sót cây nào nghe không.”“Trâm lanh lợi hơn Đậu, Trâm mới tỉ mỉ kể chuyện từ đầu chí cuối, không bỏ sót một khoảng nào.”“Y theo dõi những phản ứng của Liên, không bỏ sót nét nào cả.”“Thì ra, muốn làm đẹp với chàng con trai bị xúc động vì nàng, Ái Mỹ không bỏ sót mánh khóe nào cả.”“Và hôm sau, trở ra đồng cỏ, đem ống trúm về, không bỏ sót.”“Em không bỏ sót chi tiết nào hết.”“Chị bỏ sót đám cưới và hôn thú.”