Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bồ tèo” là gì?

Tiếng lóng thân mật ở Sài Gòn, dùng gọi hay nhắc một người bạn thân, ngang hàng, thường trong lời nói đùa.

Tiếng Anh: A playful Saigon slang term for a close friend of the same standing, used when calling or teasing a buddy.

Cách đọc
bồ tèo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bồ tèo”:

1 nét nghĩa
1người bạn thân, tiếng gọi vuigiao tiếp[tiếng lóng]
B2

🇻🇳 Tiếng gọi vui một người bạn thân, ngang hàng, thường đặt cuối câu khi nói với nhau. Tự nó không có nghĩa người yêu.

🇬🇧 A playful way to address a close friend of the same standing, usually placed at the end of a sentence when talking to them. By itself it does not mean a sweetheart.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bồ tèocó / dùng / giữ + bồ tèobồ tèo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đừng nói tầm bậy bồ tèo.

Don't talk nonsense, buddy.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Nè, ngoéo tay một cái cho ăn chắc đi bồ tèo !

Here, let's hook pinkies on it to make it certain, buddy!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Tôi đây, bồ tèo mà !”
Duyên Anh, Điệu Ru Nước Mắt, Chương 5
“Nè, ngoéo tay một cái cho ăn chắc đi bồ tèo !”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ II
“Nếu "ông Nghị" là bồ tèo của Khiết, không đem theo không xong, vậy cứ đem theo.”
NAM QUÂN, Bức Mật Thư, 4. Chương Trình Hành Động
“- Xin lỗi, đau không bồ tèo?”
Nguyễn Thụy Long, Loan Mắt Nhung, Chương 32
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bồ tèo”

“bồ tèo” nghĩa là gì?

Tiếng lóng thân mật ở Sài Gòn, dùng gọi hay nhắc một người bạn thân, ngang hàng, thường trong lời nói đùa.

“bồ tèo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Điệu Ru Nước Mắt của Duyên Anh: “- Tôi đây, bồ tèo mà !”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.