A person's outward bearing, face and carriage together.
Tiếng Anh: Là cái dáng bên ngoài của một người, gồm cả nét mặt và cách đi đứng, tức cái mà người khác nhìn vô là đoán ra.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A person's outward bearing, face and carriage together.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái dáng bên ngoài của một người, gồm cả nét mặt và cách đi đứng. Trong truyện nó là chỗ người ta dò ra chuyện kín: thấy bộ tịch thì đoán ra, chớ không cần hỏi.
🇬🇧 A person's outward bearing, face and carriage together. In stories it is where a secret is read: one sees the bearing and guesses, without needing to ask.
Thí dụ:
Xíu - Tin thuộc vào hạng phụ nữ yêu đương dữ dội dưới bộ tịch hiền lành, ngây thơ.
She was of the sort of woman who loves violently under a gentle and innocent bearing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHôm qua nó thăm lần chót đây, tôi thấy bộ tịch nó tôi cũng nghi có thai.
Yesterday she visited for the last time, and seeing her bearing I suspected she was with child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCúc đứng lên xem bộ tịch bứt rứt lắm, vẻ mặt thì nặng nề những suy nghĩ.
She stood up, her bearing very restless and her face heavy with thought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngRa lần đầu chị Dần cầm mình ở ăn cơm đó tôi thấy bộ tịch tôi nghi liền.
The first time out she kept me to a meal, and seeing her bearing I suspected at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânThái nhận thấy cô học trò ăn nói dễ dàng quá, lưu loát quá, và có bộ tịch dạn dĩ lắm.
He noticed the pupil spoke very easily and fluently and had a very bold bearing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHồi chiều cô thầy thuốc tại bận thử áo, dì dòm thấy bộ tịch của cháu thì dì biết liền.
This afternoon while you were trying on the dress I saw your bearing and knew at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtKẻ rình có bộ tịch kỳ lạ lắm, nên lại bị kẻ khác tò mò rình lại họ.
The watcher had so strange a bearing that others grew curious and watched him in turn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IPhúc cúi đầu cám ơn cô Lý, bộ tịch thiệt là có duyên, chớ không phải quê mùa như hôm trước.
He bowed his thanks to her, his bearing truly charming and not rustic as the other day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhững kẻ đứng đợi ai trên vỉa hè, trông bộ tịch là ta biết ngay.
Those who stand waiting for someone on the pavement we know at once by their bearing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLiên đỡ Ngọc dậy và thấy bạn sao đi trông bộ tịch yếu đuối lắm.
She helped him up and saw how weak her friend's bearing was as he walked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xíu - Tin thuộc vào hạng phụ nữ yêu đương dữ dội dưới bộ tịch hiền lành, ngây thơ.”“Hôm qua nó thăm lần chót đây, tôi thấy bộ tịch nó tôi cũng nghi có thai.”“Cúc đứng lên xem bộ tịch bứt rứt lắm, vẻ mặt thì nặng nề những suy nghĩ.”“Ra lần đầu chị Dần cầm mình ở ăn cơm đó tôi thấy bộ tịch tôi nghi liền.”“Thái nhận thấy cô học trò ăn nói dễ dàng quá, lưu loát quá, và có bộ tịch dạn dĩ lắm.”“Hồi chiều cô thầy thuốc tại bận thử áo, dì dòm thấy bộ tịch của cháu thì dì biết liền.”“Kẻ rình có bộ tịch kỳ lạ lắm, nên lại bị kẻ khác tò mò rình lại họ.”“Phúc cúi đầu cám ơn cô Lý, bộ tịch thiệt là có duyên, chớ không phải quê mùa như hôm trước.”