Để lỡ mất, không nắm lấy một dịp hay cơ hội khi nó tới.
Tiếng Anh: To let slip, failing to seize a chance or opportunity when it comes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để lỡ mất, không nắm lấy một dịp hay cơ hội khi nó tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong câu phủ định không bỏ lỡ cơ hội để tả người nhanh tay chụp lấy dịp may: không bỏ lỡ cơ hội, chẳng bỏ lỡ cơ hội, không muốn bỏ lỡ dịp học hỏi. Nó cũng dùng cho nỗi tiếc vì đã để lỡ, như chỉ tiếc bỏ lỡ dịp tốt, không hối hận đã bỏ lỡ dịp. Nó hay đi với cơ hội và dịp.
🇬🇧 The corpus very often uses it in the negative not missing a chance, to describe people quick to seize an opening: not letting the chance slip, wasting no time, not wanting to miss a chance to learn. It is also used for regret at having missed out, like only regretting a lost opportunity, or not regretting a missed chance. It pairs with opportunity and occasion.
Thí dụ:
Không bỏ lỡ cơ hội, ông Mười Hấu cầm lấy một con tôm nướng, ném vào miệng con chó.
Not missing his chance, Ong Muoi Hau took a grilled prawn and tossed it into the dog's mouth.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhông bỏ lỡ cơ hội, lão thầy rắn đến góc chòi, nâng cái hũ lên, bước theo Hai Tam.
Not missing the chance, the old snake doctor went to the corner of the hut, lifted the jar and followed Hai Tam.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTây nó còn vô đây nữa chớ bộ rút hết về nước hay sao mà anh sợ bỏ lỡ dịp ngàn năm một thuở?
The French will still come here, they have not all gone home, so why are you afraid of missing a once in a lifetime chance?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtKhông bỏ lỡ cơ hội, Hai Khoánh lập tức theo dõi kẻ lạ mặt.
Not missing the chance, Hai Khoanh at once tailed the stranger.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng lóng rày có nhiều giáo sư ngoại quốc sang diễn thuyết nên anh ta không muốn bỏ lỡ dịp học hỏi.
But lately many foreign professors had come to lecture, so he did not want to miss the chance to learn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChẳng bỏ lỡ cơ hội, quan ngự y khoát tay ra hiệu lệnh.
Not missing the moment, the imperial physician waved his hand as a signal.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNàng không hối hận đã bỏ lỡ dịp, mà đã làm một việc mà cha mẹ nàng khi hay được sẽ tuyệt vọng biết bao!
She did not regret missing the chance, but she had done something that would devastate her parents when they found out!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKhông bỏ lỡ cơ hội, nó bước vào trong tủ mà ngồi.
Not missing the chance, he stepped into the wardrobe and sat down.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChàng không tiếc của mà chỉ tiếc bỏ lỡ dịp tốt.
He did not begrudge the money, only regretted missing a good opportunity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMượn thêm tiền của bà Henri kẻo bỏ lỡ cơ hội!
Borrow more money from Ba Henri so as not to miss the chance!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không bỏ lỡ cơ hội, ông Mười Hấu cầm lấy một con tôm nướng, ném vào miệng con chó.”“Không bỏ lỡ cơ hội, lão thầy rắn đến góc chòi, nâng cái hũ lên, bước theo Hai Tam.”“Tây nó còn vô đây nữa chớ bộ rút hết về nước hay sao mà anh sợ bỏ lỡ dịp ngàn năm một thuở?”“Không bỏ lỡ cơ hội, Hai Khoánh lập tức theo dõi kẻ lạ mặt.”“Nhưng lóng rày có nhiều giáo sư ngoại quốc sang diễn thuyết nên anh ta không muốn bỏ lỡ dịp học hỏi.”“Chẳng bỏ lỡ cơ hội, quan ngự y khoát tay ra hiệu lệnh.”“Nàng không hối hận đã bỏ lỡ dịp, mà đã làm một việc mà cha mẹ nàng khi hay được sẽ tuyệt vọng biết bao!”“Không bỏ lỡ cơ hội, nó bước vào trong tủ mà ngồi.”