bỏ mối

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

To supply or distribute goods to shops, stalls, or other resellers, often on a regular route or trading relationship. It is not necessarily retail selling or consignment.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bỏ mối(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm động từ thương mại khẩu ngữ chỉ việc giao hoặc cung ứng hàng cho tiệm, sạp hay người bán khác để họ bán lại, thường theo mối làm ăn và tuyến giao quen. Từ không tự cho biết hàng được trả ngay, trả chậm hay ký gửi; điều đó phải do hợp đồng hoặc văn cảnh xác định.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1giao hoặc cung ứng hàng cho điểm bán để họ bán lạiBuôn bán và phân phối hàng[informal]
B1

🇻🇳 Đưa hàng từ người sản xuất hoặc người phân phối tới các tiệm, sạp và điểm bán khác theo quan hệ buôn bán, để bên nhận tiếp tục bán cho khách. Cụm nhấn vào mạng lưới phân phối, không phải hành động bán lẻ trực tiếp cho người dùng cuối.

🇬🇧 To move goods from a producer or distributor to shops, stalls, or other outlets in a trading relationship so that the recipient can resell them. The expression highlights distribution rather than direct retail to the final consumer.

Grammar Patterns:
bỏ mối + cho + điểm bánbỏ mối + mặt hàngđi/chạy + bỏ mối

Ví dụ dùng từ:

Mỗi sáng chị chạy xe bỏ mối bánh mì cho sáu quán trước khi mở sạp của mình.

Every morning she delivers bread to six resellers before opening her own stall.

Source: VietLayers editorial example

“Anh bỏ mối cà phê rang cho quán tui theo tuần được không?” cô chủ hỏi.

“Can you supply roasted coffee to my shop each week?” the owner asks.

Source: VietLayers editorial example

Cơ sở chỉ bỏ mối cho điểm bán có tủ lạnh vì sữa chua phải được giữ đúng nhiệt độ.

The producer supplies only outlets with refrigerators because the yoghurt must be kept at the correct temperature.

Source: VietLayers editorial example

Hợp đồng bỏ mối ghi rõ giá sỉ, ngày giao và cách xử lý hàng bị hư, chứ không mặc định là ký gửi.

The supply agreement specifies wholesale price, delivery day, and damaged-goods handling; it does not assume consignment.

Source: VietLayers editorial example

Sau hai tháng bán thử, cô bắt đầu bỏ mối mứt nhà làm cho một tiệm đặc sản gần chợ.

After two months of test sales, she begins supplying her homemade preserves to a speciality shop near the market.

Source: VietLayers editorial example

“Bữa nay em đi bỏ mối bên quận Tám, chiều mới về kho nghen,” Tín nhắn.

“I am making reseller deliveries in District 8 today and will return to the warehouse this afternoon,” Tín messages.

Source: VietLayers editorial example

Người bỏ mối thu tiền ngay ở ba sạp, còn hai sạp thanh toán cuối tuần theo thỏa thuận riêng.

The distributor collects immediate payment from three stalls, while two pay at week's end under separate terms.

Source: VietLayers editorial example

Bài toán yêu cầu tách doanh thu bán lẻ tại quầy khỏi doanh thu bỏ mối cho các tiệm khác.

The exercise separates counter-retail revenue from revenue earned by supplying other shops.

Source: VietLayers editorial example

Anh ngưng bỏ mối loại rau đó khi phát hiện nguồn hàng không truy được nơi trồng.

He stops distributing that vegetable when he discovers that its farm of origin cannot be traced.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu này, bỏ mối nên dịch là ‘supply to retailers’, không phải ‘drop termites’ hay mặc định ‘sell on consignment’.

Here the expression means “supply to retailers,” not “drop termites” or automatically “sell on consignment.”

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chị định khi nào bé Lộc lớn thì làm bánh đem bỏ mối ở các tiệm đấy.
Bà Tùng LongĐịnh Mệnh, Chương 4
- Còn tôi có mấy khách quen nầy: một con mẹ đi bỏ mối mắm Châu Đốc cứ một tuần lễ thì lên một chuyến.
Bình Nguyên LộcSau Đêm Bố Ráp, Chương 26
Cháu làm nghề bỏ mối ăn huê hồng.
Người Thứ TámZ.28 Bão Ngầm Trên Biển Phong Lan, Đảo Hồng
Còn tôi, mỗi ngày tôi cố dậy sớm, hấp ít bánh ú, bỏ mối cho bạn hàng ngoài chợ, kiếm ít tiền lời.
NHẬT LỆ GIANGĐời Phiêu Lưu Của Tuấn, Chương 1