Nghĩa của “bỏ mối” là gì?
Bỏ mối là giao hàng đều đặn cho các quán, tiệm, sạp quen để họ bán lại, như bỏ mối nem, bỏ mối mắm.
Tiếng Anh: To supply goods regularly to shops, eateries or stalls for resale.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bỏ mối”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đưa hàng tới các quán, tiệm, sạp quen theo mối làm ăn để họ bán lại cho khách; hay đi với tên món hàng như bỏ mối nem, bỏ mối mắm, hoặc bỏ mối cho các quán.
🇬🇧 To deliver goods to regular shops, eateries or stalls through an established trade link so they can resell them; usually followed by the goods, as in supplying nem or fermented fish, or by the places supplied.
Thí dụ:
Em đi bỏ mối nem ở quán bằng xe đạp.
I go around by bicycle supplying nem to the eateries.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCòn tôi có mấy khách quen nầy: một con mẹ đi bỏ mối mắm Châu Đốc cứ một tuần lễ thì lên một chuyến.
As for me, I have these regulars: a woman who supplies Chau Doc fermented fish to the shops and comes up once a week.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị định khi nào bé Lộc lớn thì làm bánh đem bỏ mối ở các tiệm đấy.”“- Còn tôi có mấy khách quen nầy: một con mẹ đi bỏ mối mắm Châu Đốc cứ một tuần lễ thì lên một chuyến.”“Cháu làm nghề bỏ mối ăn huê hồng.”“Còn tôi, mỗi ngày tôi cố dậy sớm, hấp ít bánh ú, bỏ mối cho bạn hàng ngoài chợ, kiếm ít tiền lời.”Câu hỏi thường gặp về “bỏ mối”
“bỏ mối” nghĩa là gì?
Bỏ mối là giao hàng đều đặn cho các quán, tiệm, sạp quen để họ bán lại, như bỏ mối nem, bỏ mối mắm.
“bỏ mối” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Định Mệnh của Bà Tùng Long: “Chị định khi nào bé Lộc lớn thì làm bánh đem bỏ mối ở các tiệm đấy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.