Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

A face together with the look it wears.

Tiếng Anh: Là cái mặt kể cả nét đang mang trên đó, nên nó khác gương mặt ở chỗ nó nói tới cái vẻ chớ không tới hình dáng.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bộ mặt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

A face together with the look it wears.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái mặt kể cả nét đang mang trên đóđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cái mặt kể cả nét đang mang trên đó. Khác gương mặt ở chỗ nó nói tới cái vẻ chớ không tới hình dáng, nên có bộ mặt buồn, bộ mặt hầm hầm, bộ mặt mới làm lại.

🇬🇧 A face together with the look upon it. Unlike the plain word for features, this one speaks of expression, so one has a sad face, a scowling face, a face freshly made up.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mọi người vui vẻ nhìn nhau Xuân cũng tươi cười bỏ rơi bộ mặt mèo ướt lúc nãy.

Everyone looked merrily at one another and he too smiled, dropping the wet cat face of a moment ago.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Tú Cẩm ngồi thở ra, bộ mặt coi chẳng vui, biểu đem xe hơi ra đặng anh ta ra chợ.

He sat breathing out, his face looking far from glad, and had the car brought round to go to market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Đó là một bộ mặt thịt của con người thích ăn ngon ngủ kỹ và được ăn ngon ngủ kỹ.

It was the fleshy face of one who likes to eat and sleep well and has eaten and slept well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Giây lát sau, Suzanne trở lên với bộ mặt mới làm lại tươi tỉnh nhưng còn âu sầu.

A moment later she came up with a face freshly made up and bright, yet still sorrowful.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Như giữ bộ mặt bình thản đến độ lạnh lùng vì Phục đã chót thay đổi trong mắt Như.

She kept a face so calm as to be cold, for he had already changed in her eyes.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Khi ngồi lại ăn cơm chiều, Tư Cu buồn hiu, còn Tư Tiền thì bộ mặt hầm hầm.

Sitting down to the evening meal, he was quite sad while her face was scowling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Còn gì nữa đâu, thiếu nữ mà anh đã biết dưới bộ mặt nữ sinh trong trắng!

What is left, the young woman you knew under the pure face of a schoolgirl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Không muốn nhìn những nụ cười vô tư, từng bộ mặt nham nhở của mọi người.

Not wishing to look at the careless smiles and each rough face among them.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Mai mốt cháu gặp Cúc Huyền thì nói dì Cúc Huyền là hắn có bộ mặt gà mái.

When you next meet her, tell her from me that he has the face of a hen.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Người ngủ trông xấu tệ, và chưa bao giờ nàng thấy bạn dưới bộ mặt xấu xí đến như thế.

A sleeper looks dreadful, and never had she seen her friend under so ugly a face.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mọi người vui vẻ nhìn nhau Xuân cũng tươi cười bỏ rơi bộ mặt mèo ướt lúc nãy.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 4
Tú Cẩm ngồi thở ra, bộ mặt coi chẳng vui, biểu đem xe hơi ra đặng anh ta ra chợ.
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 5
Đó là một bộ mặt thịt của con người thích ăn ngon ngủ kỹ và được ăn ngon ngủ kỹ.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
Giây lát sau, Suzanne trở lên với bộ mặt mới làm lại tươi tỉnh nhưng còn âu sầu.
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
Như giữ bộ mặt bình thản đến độ lạnh lùng vì Phục đã chót thay đổi trong mắt Như.
Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em, Chương 6
Khi ngồi lại ăn cơm chiều, Tư Cu buồn hiu, còn Tư Tiền thì bộ mặt hầm hầm.
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 9
Còn gì nữa đâu, thiếu nữ mà anh đã biết dưới bộ mặt nữ sinh trong trắng!
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 5
Không muốn nhìn những nụ cười vô tư, từng bộ mặt nham nhở của mọi người.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Người Yêu