Để đó không ai ở, không ai làm, cho cỏ mọc hoang, nhà sụp.
Tiếng Anh: To leave with no one living there or working it, so that weeds grow wild and houses fall down.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để đó không ai ở, không ai làm, cho cỏ mọc hoang, nhà sụp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho nhà cửa và chòi trại trước hết: ngôi nhà bỏ hoang này, gian nhà bỏ hoang, chòi này của thiên hạ bỏ hoang, không thấy có một cái chòi hay một cái chuồng trâu nào bỏ hoang hết. Rồi cho ruộng đất: ruộng của anh trong Kinh Mới anh bỏ hoang uổng quá, năm nay còn ít người làm chút đỉnh còn bao nhiêu thì bỏ hoang. Nó cũng dùng cho mồ mả và đền miễu không ai coi sóc: thấy mộ bỏ hoang hằng ngày anh tới lui chăm sóc, các ngôi đền ấy bị bỏ hoang giữa rừng hơn năm trăm năm. Kho văn cho thấy cái bỏ hoang thường là do người mất hay người đi: mẹ đã chết hơn một năm nay nhà cửa bỏ hoang hư sập hết. Chỗ bỏ hoang thì thành chỗ người ta núp, người ta nghỉ.
🇬🇧 The corpus uses the word first for houses and huts, then for fields. It also covers untended graves and temples; the corpus shows abandonment usually follows a death or a departure; and abandoned places become somewhere to hide or rest.
Thí dụ:
Trong đồng này không thấy có một cái chòi hay một cái chuồng trâu nào bỏ hoang hết?
Is there not a single abandoned hut or buffalo pen to be seen in this whole field?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNếu em lỡ có nhà cửa thì em kêu họ mà cho hoặc bỏ hoang, đừng thèm tiếc.
If you happen to have a house, call people and give it away or leave it empty; do not bother regretting it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhSau khi ngồi mỏi lưng, cô nằm cho khỏe, chòi này của thiên hạ bỏ hoang.
After sitting until her back ached she lay down to rest; this hut belonged to someone and had been left deserted.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhâm thấy rất dễ chịu khi đã đứng yên sau mấy bức vách tường của ngôi nhà bỏ hoang này.
Nham felt very much at ease once he stood still behind the walls of this abandoned house.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNăm nay còn ít người làm chút đỉnh, còn bao nhiêu thì bỏ hoang.
This year a few people are still farming a little; the rest has been left to go wild.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaKế bên nấm mộ nọ, có anh nông phu tên là Khá, thấy mộ bỏ hoang, hằng ngày anh tới lui chăm sóc.
Beside that grave lived a farmer named Kha, who, seeing the grave neglected, came every day to tend it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCác ngôi đền ấy bị bỏ hoang giữa rừng hơn năm trăm năm.
Those temples had been abandoned in the middle of the forest for more than five hundred years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngLão thầy rắn dừng lại, nép mình vào gian nhà bỏ hoang.
The old snake doctor stopped and pressed himself against the abandoned house.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiRuộng của anh trong Kinh Mới anh bỏ hoang uổng quá.
It is such a waste, your leaving your ricefield out at Kinh Moi lying fallow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩChúa tàu hỏi thăm mẹ mình mạnh giỏi thế nào, thì nói mẹ đã chết hơn một năm nay, nhà cửa bỏ hoang hư sập hết.
The ship's master asked after his mother's health, and was told she had died more than a year ago and the house had been left to fall into ruin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong đồng này không thấy có một cái chòi hay một cái chuồng trâu nào bỏ hoang hết?”“Nếu em lỡ có nhà cửa thì em kêu họ mà cho hoặc bỏ hoang, đừng thèm tiếc.”“Sau khi ngồi mỏi lưng, cô nằm cho khỏe, chòi này của thiên hạ bỏ hoang.”“Nhâm thấy rất dễ chịu khi đã đứng yên sau mấy bức vách tường của ngôi nhà bỏ hoang này.”“Năm nay còn ít người làm chút đỉnh, còn bao nhiêu thì bỏ hoang.”“Kế bên nấm mộ nọ, có anh nông phu tên là Khá, thấy mộ bỏ hoang, hằng ngày anh tới lui chăm sóc.”“Các ngôi đền ấy bị bỏ hoang giữa rừng hơn năm trăm năm.”“Lão thầy rắn dừng lại, nép mình vào gian nhà bỏ hoang.”