Trở lại từ điển

bộ điệu

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bộ điệu” là gì?

Dáng vẻ bề ngoài của một người lúc đó, lộ ra ở nét mặt, tay chân, cử chỉ; coi đó mà đoán được trong bụng người đó ra sao.

Tiếng Anh: A person's outward manner at a given moment, shown in the face, the hands and the gestures; from it one can guess what the person feels inside.

Cách đọc
bộ điệu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bộ điệu”:

1 nét nghĩa
1dáng vẻ, cử chỉ lộ ra ngoàiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bộ điệu là dáng vẻ và cử chỉ một người để lộ ra ngoài. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau thấy: thấy bộ điệu của ai rồi động lòng, thấy cái bộ điệu nó như vậy thì ngán. Sau nó là người có dáng vẻ đó: bộ điệu của bác Tám, bộ điệu nó.

🇬🇧 It names the bearing and gestures a person shows outwardly. In the Southern corpus it often follows the verb to see: one sees someone's manner and is moved, or sees how someone carries on and has had enough. After it comes the person whose manner it is: Uncle Tam's manner, that one's manner.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bộ điệucó / dùng / giữ + bộ điệubộ điệu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thấy bộ điệu của bác Tám, con Ba cũng động lòng.

Seeing Uncle Tam's manner, Ba too was moved.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Trước đây định bắt nó bơi xuồng giúp với mình nhưng mới rồi thấy cái bộ điệu nó như vậy, tui ngán trân.

I had meant to get that one to help us paddle the boat, but seeing the way that one carried on just now, I have had quite enough.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thấy bộ điệu của bác Tám, con Ba cũng động lòng.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
“Trước đây định bắt nó bơi xuồng giúp với mình nhưng mới rồi thấy cái bộ điệu nó như vậy, tui ngán trân.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bộ điệu”

“bộ điệu” nghĩa là gì?

Dáng vẻ bề ngoài của một người lúc đó, lộ ra ở nét mặt, tay chân, cử chỉ; coi đó mà đoán được trong bụng người đó ra sao.

“bộ điệu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “Thấy bộ điệu của bác Tám, con Ba cũng động lòng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.