Nghĩa của “bồ đề tâm” là gì?
Trong đạo Phật, tấm lòng muốn tu cho tới chỗ sáng suốt hoàn toàn, để tự cứu mình và cứu giúp mọi loài.
Tiếng Anh: In Buddhism, the heart that wishes to practise until full awakening, to save oneself and help all beings.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bồ đề tâm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bồ đề tâm là tiếng nhà Phật, chỉ tấm lòng muốn tu cho tới chỗ sáng suốt. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau phát: phát bồ đề tâm, tức là trong lòng bắt đầu nổi lên ý muốn đó. Lòng thương cha, tình ruột thịt được coi như một sức đẩy người ta tới chỗ nầy.
🇬🇧 It is a Buddhist term for the heart that wishes to practise until it reaches awakening. In the Southern corpus it follows a verb meaning to arouse: that is, the wish begins to rise in one's heart. Love for one's father and the tie of blood are seen as a force that pushes a person to that point.
Thí dụ:
Lòng thương cha, tình ruột thịt, phải chăng cũng là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy con người tiến đến giai đoạn phát bồ đề tâm?
Could love for one's father, the tie of flesh and blood, also be a strong force driving a person toward the stage of arousing the wish for awakening?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lòng thương cha, tình ruột thịt, phải chăng cũng là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy con người tiến đến giai đoạn phát bồ đề tâm?”Câu hỏi thường gặp về “bồ đề tâm”
“bồ đề tâm” nghĩa là gì?
Trong đạo Phật, tấm lòng muốn tu cho tới chỗ sáng suốt hoàn toàn, để tự cứu mình và cứu giúp mọi loài.
“bồ đề tâm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Dễ Ghét của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Lòng thương cha, tình ruột thịt, phải chăng cũng là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy con người tiến đến giai đoạn phát bồ đề tâm?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.